Tác dụng:+ Bổ trung, ích tinh, mạnh gân xương (Danh Y Biệt Lục). + Minh mục, hạ khí bổ ngũ lão, thất thường (Nhật Hoa Tử Bản Thảo) + Mạnh gân xương (Bản Thảo C...
Chỉ định:+ Có tác dụng trị mệt mỏi tốt hơn Nhân sâm.+ Tăng sức chịu đựng đối với thiếu oxy, nhiệt độ cao, điều tiết rối loạn nội tiết, điều tiết hồng cầu, bạch...
Chống chỉ định:- Kỵ các loại thuốc Tây như aspirin, dipyridamode, clopiogrel. - Âm hư hỏa vượng mà không có thấp nhiệt không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc, cao khô, cao đặc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Ngũ gia bì được sử dụng trong khoảng 53 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Bổ huyết trừ phong thang, Thuốc uống cao Phong thấp, Tắc kè II (Gekkool II), Bổ huyết trừ phong, Rượu bìm bịp hiệu Phi Long, RheumaTin, Rượu bổ sâm quy, Hoàn phong thấp Hà Nam, Phong thấp Fido, Rượu phong thấp, Sâm quy đại bổ OPC, Rượu Phong thấp, Tăng sức Ypharco, Sâm qui đại bổ OPC, Cao cứu.
Ngũ gia bì là một cây nhỏ, rất nhiều gai, cao chừng 2-3m. Lá mọc so le, kép chân vịt có từ 3-5 lá chét, phiến lá chét có hình bầu dục hay hơi thuôn dài, phía cuống hơi thót lại, đầu nhọn, mỏng, mép có răng cưa to, cuống lá dài từ 4-7cm. Hoa mọc khác gốc thành hình tán ở đầu cành. Ðầu mùa hạ ra hoa nhỏ màu vàng xanh. Quả mọng, hình cầu, đường kính chừng 2,5mm, khi chín có màu đen.Phân bố:Ngũ gia bì mọc hoang ở nhiều tỉnh miền Bắc nước ta, hay gặp nhất là ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Sapa (Lào Cai), Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Tuyên Quang. Có mọc ở Trung Quốc (Quảng Châu, Tứ Xuyên).Cây thuốc Ngũ gia bìThu hái, sơ chế: Thường đào cây vào mùa hạ hay mùa thu, lấy rễ, bỏ gỗ, lấy vỏ, phơi khô là được. Khi dùng để sống hoặc sao vàng sắc uống.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Ngũ gia bì thường là những cuộn ống nhỏ, dài ngắn không đều, dày chừng 1mm, vỏ ngoài màu vàng nâu nhạt, hơi bóng, có những nếp nhăn, bì khổng dài, mặt trong màu xám trắng, dai, mặt phẳng, có nhiều điểm vàng nâu. Mùi không rõ.Tính vị: Vị cay, đắng, tính ôn.Quy kinh: Vào kinh can, thận.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.