Tìm hiểu thuốc
Sulodexide

Sulodexide

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Dự phòng và điều trị tất cả những bệnh lý mạch máu có nguy cơ huyết khối thể bán cấp và mạn tính :- Dự phòng và điều trị biến chứng võng mạc, biến chứ...
Chống chỉ định:Quá mẫn đối với thành phần của thuốc. Bệnh có nguy cơ xuất huyết hoặc thể tạng chảy máu.
Dạng bào chế:Viên nang mềm

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Cấu trúc phân tử của sulodexide gồm 2 phân đoạn chính là Dermatan sulphate (20%); và Heparan sulphate (80%) là những glycosaminoglycan thành mạch gồm những chuỗi disacharide được sulphate hóa ở mức độ khác nhau và mang điện tích âm.Trong cơ thể người chúng được tìm thấy ở nhiều nơi, đặc biệt nhất là tại lớp nội mô mạch máu. Nơi đây, chúng được tế bào nội mạc tổng hợp và phóng thích về phía mặt lòng và phía màng căn bản và có vai trò quan trọng trong sinh học nội mô thành mạch : thiết lập hàng rào điện tích âm trên bề mặt bảo vệ sự toàn vẹn của nội mô, ngăn tạo huyết khối, bảo tồn tính thấm chọn lọc màng, và có khả năng chống tăng sinh tế bào cơ trơn ngăn cản diễn tiến hiện tượng xơ vữa thành mạch.Những bệnh nhân có nguy cơ huyết khối, bệnh lý xơ vữa động mạch, biến chứng mạch máu do bệnh tiểu đường và bệnh thận do tiểu đường thường kèm theo sự thiếu hụt glycosaminoglycan thành mạch. Bổ sung sự thiếu hụt glycosaminoglycan nội sinh là tính ưu việt của sulodexide trong ý nghĩa dự phòng và điều trị các bệnh lý này.Sulodexide có tác dụng chống huyết khối, chống xơ vữa động mạch và điều trị bệnh thận do tiểu đường (albumin niệu do tiểu đường) thông qua 6 cơ chế chính :Chống tạo lập huyết khối :Khác với heparin trọng lượng phân tử thấp và chủ yếu với heparin không phân đoạn, sulodexide dạng viên uống có khả năng chống huyết khối nhưng chưa có trường hợp nào gây xuất huyết là do sulodexide chỉ ức chế thrombin tuần hoàn một phần và ở mức độ thấp qua trung gian antithrombin III, trong khi tính chất kích hoạt heparin cofactor II của sulodexide tỏ ra có hiệu quả hơn trên sự ức chế thrombin liên kết với fibrin, đồng thời tính chất ức chế sự kết tập và kết dính tiểu cầu thông qua ức chế cathepsin G nên sự tạo lập huyết khối được ngăn chặn một cách có hiệu quả. Thực tế, trong những nguyên nhân gây xuất huyết của heparin là sự ức chế mạnh thrombin tuần hoàn và những yếu tố đông máu huyết tương khác đặc biệt là yếu tố Xa, đồng thời làm giảm số lượng tiểu cầu. Điều này không xảy ra khi dùng sulodexide.Tác động hủy fibrin :Sulodexide có tác dụng hủy fibrin thông qua cơ chế kích hoạt sự phóng thích tại chỗ yếu tố kích hoạt plasminogen mô (tPA) và làm giảm hoạt tính của chất ức chế yếu tố hoạt hóa plasminogen (PAI). Yếu tố tPA chỉ có hiệu lực khi plasminogen liên kết với sợi fibrin.Giảm độ nhờn huyết tương :Sulodexide cải thiện tình trạng huyết lưu cả hai hệ thống mạch máu (động mạch và tĩnh mạch) nhờ tác động lên cả 2 thành phần : giảm nồng độ fibrinogen và giảm lipoprotein trọng lượng phân tử thấp trong huyết tương. Yếu tố fibrinogen và lipid máu cao là những nguy cơ dễ tạo lập huyết khối và hình thành những mảng xơ vữa. sulodexide ngăn ngừa được những hiện tượng này.Tác dụng giảm lipid máu : do kích hoạt men lipoprotein lipase.Tác dụng chống xơ vữa động mạch :Chủ yếu sulodexide ức chế sự tăng sinh của những tế bào cơ trơn thành mạch và giảm những yếu tố hủy hoại thành mạch nhờ liên kết và bất hoạt nhiều chất như histamine, serotonin, lisozymes và lipoprotein trọng lượng phân tử thấp và rất thấp.Duy trì tính thấm chọn lọc màng : Sulodexide khôi phục lại hàng rào điện tích âm bình thường của thành vi mạch máu. Tại các cuộn mạch cầu thận, sulodexide khôi phục lại tính thấm chọn lọc màng ngăn cản sự thoát albumin ra nước tiểu ở bệnh nhân bệnh thận do tiểu đường. Tại hệ thống động mạch và tĩnh mạch võng mạc trung tâm, sulodexide chống lại hiện tượng xuất tiết, xuất huyết và tắc nghẽn do huyết khối.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Xem báo cáo →
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Thiểu Năng Tuần Hoàn Não: Tổng Quan Toàn Diện

Thiểu Năng Tuần Hoàn Não: Tổng Quan Toàn Diện

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Cilostazol
Tiểu đườngThiếu máu
Buflomedil
Tiểu đườngThiếu máu
Triflusal
Tiểu đườngThiếu máu
Edoxaban
Tiểu đườngThiếu máu
Dabigatran etexilate
Tiểu đườngThiếu máu
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm