Tìm hiểu thuốc
Rau đắng biển

Rau đắng biển(Bacopa monnieri)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng trên huyết áp: Alkaloid brahmin chiết từ cây sam trắng với liều 0,5 mg/kg ở mèo có tác dụng làm hạ huyết áp. Tuy nhiên, liều nhỏ hơn lại gây ...
Chỉ định:Tính vị, công năngSam trắng có vị đắng, tính mát, có tác dụng kích thích thần kinh, trợ tim, thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, nhuận tràng....
Dạng bào chế:Nguyên liệu dùng làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Rau đắng biển được sử dụng trong khoảng 5 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: PM Branin, Tiêu phong nhuận gan số 40, NA Neurocard Plus, Life-Pro, Cao khô rau đắng biển 1:10.

Mô tả câyCây thảo, sống lâu năm, cao 10 – 20cm. Thân nhẵn, phần gốc mọc bò, bén rễ ở những mấu, phần trên mọc đứng. Lá mọc đối, không cuống, hình trái xoan, mọng nước, dài 0,8 – 1,2 cm, rộng 3-5 mm, gốc thuôn, đầu tù, hai mặt nhẵn, chỉ gân giữa rõ.Hoa màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá trên một cuống dài; lá bắc dạng lá, lá bắc con hình sợi; đài 5 răng không bằng nhau, 3 cái hình trái xoan, 2 cái hình chỉ; tràng dài gấp hai lần đài, 5 cánh gần bằng nhau; nhị 4, chỉ nhị nhẵn.Quả nang, hình trứng nhẵn, có đài tồn tại; hạt nhỏ, có cạnh.Mùa hoa quả : tháng 4-9.Phân bố sinh tháiBacopa Aubl. là chi tương đối lớn, có khoảng 70 loài, phân bố rải rác khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới; song tập trung nhiều ở khu vực Trung và Nam Mỹ. Ở Việt Nam chỉ có 2 loài. Loài sam trắng được coi là cây liên nhiệt đới, đồng thời cũng có thể thấy ở vùng cận nhiệt đới. Ở Châu Á, sam trắng phân bố rộng rãi từ vùng Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào đến các nước khác ở Đông Nam Châu Á.Ở Việt Nam, sam trắng phân bố ở khắp các vùng đồng bằng và trung du miền Bắc và miền Nam. Cây ưa sáng, thường mọc trên đất ẩm, pha cát lẫn với các loại cỏ thấp ở bờ ruộng, bãi sông, bờ kênh mương… Cây ra hoa quả nhiều hàng năm, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt. Cây còn có khả năng mọc chồi khỏe từ kẽ lá, kể cả phần còn sót lại sau khi cắt. Do đó, sam trắng cũng bị coi là loại cỏ dại ảnh hưởng tới cây trồng.Bộ phận dùng Phần trên mặt đất, thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi khô.Thành phần hoá họcTừ ruột gà, năm 1931, Bose chiết được ancaloit dạng tinh thể (brahmin);. Năm 1947, Basu chiết được herpestin.Sam trắng chứa một triterpen là bacosin. Chất này có tác dụng gây tê.Ngoài ra, cây còn chứa nhiều saponin triterpenic như bacosaponin A (3-O-α-L-arabinopyranosyl-20 – O – α -L-arabinopyranosyl-jujubogenin), bacosaponin B (3 – O – `α – L – arabinofuranosyl (1 -> 2) α – L – arabinopyranosyl` pseudojujubogenin, bacosaponin C (3-O – `β – D – glucopyranosyl (1 -> 3) [α – L – arabinofuranosyl (1-> 2)` α – L – arabinopyranosyl pseudojujubogenin (Garai Saraswati và cs. 1996).Theo những tác giả khác, sam trắng chứa một số saponin trilerpen khác là bacosid A1 (3 – O – `α – L- arabinofuranosyl (1 -> 3) a – L – arabinopyranosyl` jujubogenin), bacosid A3 (3 – p – `O – p – D – glucopyranosyl (l->3)-O-[α-L-arabinofuranosyl (1->2)`-O-β-D-glucopyranosyl] jujubogenin.Theo Proliac A. và cs, 1991; lá chứa 2 glycosylflavonoid là glucuronyl – 7 – apigenin và glucuronyl – 7 – luteolin.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Xem báo cáo →
Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Xem báo cáo →
Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Tetracosactide
Viêm khớp dạng thấpUng thư
Paracetamol
Viêm khớp dạng thấp
Clotrimazole
Ung thư
Bleomycin
Ung thư
Mercaptopurine
Ung thư
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm