Tìm hiểu thuốc
Pemetrexed

Pemetrexed

Tên biệt dược: Alimta

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Pemetrexed tương tự với acid folic về mặt hóa học và thuộc nhóm thuốc hóa trị gọi là folat antimetabolites. Nó hoạt động bằng cách ức chế ba enzyme tr...
Chỉ định:Lựa chọn hàng đầu trong ung thư phổi không phải tế bào nhỏ khu trú giai đoạn muộn hoặc đã di căn, không phải tế bào hình vảy theo mô học (kết hợp cisp...
Chống chỉ định:Mẫn cảm với thành phần thuốc. Ngừng cho con bú trong khi điều trị với pemetrexed. Dùng đồng thời vaccin sốt vàng.
Dạng bào chế:Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền;Bột pha dung dịch tiêm truyền;Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Pemetrexed được sử dụng trong khoảng 21 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Petrexum, Alimta 500mg, Tevatrexed 100mg, Pemetrexed Disodium for injection Shanghai, Alimta 100mg, Pemehope 100, Sunpexitaz 500, Belipexade, Enzastar 500 Quality Pharma S.A, Pemetrexed biovagen 100mg, Pemetrexed biovagen 500mg, Pemehope 500, Podoxred 100mg, Allipem 500mg, Allipem 100mg.

Pemetrexed là một thuốc chống folat chống ung thư nhiều mục tiêu, có tác dụng nhờ phá vỡ các quá trình chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc folat cần thiết cho sự sao chép tế bào. Các nghiên cứu in vitro cho thấy pemetrexed có tác dụng của một thuốc chống folat nhiều mục tiêu bằng cách ức chế thymidylat synthase (TS);, dihydrofolat reductase (DHFR), và glycinamid ribonucleotid formyltransferase (GARFT), là những enzym phụ thuộc folat chủ chốt đối với sinh tổng hợp của thymidin và các purin nucleotid. Pemetrexed được vận chuyển vào trong tế bào bởi cả các hệ thống chất mang folat khử và vận chuyển protein gắn kết folat màng. Một khi ở trong tế bào, pemetrexed được chuyển đổi nhanh và với hiệu suất cao thành các dạng polyglutamat bởi enzym folylpolyglutamat synthetase. Các dạng polyglutamat được giữ trong tế bào và còn là những chất ức chế TS và GARFT mạnh hơn. Sự đa glutamat hóa là một quá trình phụ thuộc vào thời gian và nồng độ xảy ra trong các tế bào ung thư, và ở mức độ hạn chế hơn, trong các mô bình thường. Các chất chuyển hóa đa-glutamat hóa có sự tăng nửa đời trong tế bào dẫn đến sự kéo dài tác dụng của thuốc trong các tế bào ung thư.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Xem báo cáo →
Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Xem báo cáo →
Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Clotrimazole
Ung thư
Bleomycin
Ung thư
Mercaptopurine
Ung thư
Ondansetron
Ung thư
Vinorelbine
Ung thư
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm