Tìm hiểu thuốc
Ma Hoàng

Ma Hoàng(Herba Ephedrae)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng dược lý: 1. Phát hãn: chỉ dùng lúc nóng ở người có tác dụng làm tăng ra mồ hôi. Thử độc vị trên thực nghiệm chưa thấy rõ. 2. Giải nhiệt: Tinh...
Chỉ định:Giải cảm không có mồ hôi, chữa ho, trừ đờm, viêm khí quản, hen suyễn. Chiết xuất ephedrin bào chế thành viên nén làm thuốc chữa hen hay dung dịch nhỏ ...
Chống chỉ định:Dương hư tự ra mồ hôi, không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Ma Hoàng được sử dụng trong khoảng 98 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Bổ phế chỉ khái lộ, Viên ngậm thuận khí trừ ho, Thần hiệu ban nhiệt lộ, Cốm trị ngáy hồng thảo, Siro ho Frencerol, Kiện phế thuỷ, Ðông Hoà ban dược, Bổ phế chỉ khái lộ 100ml Dược Nam Định, Thuốc ho Nhất Nhất, Ma hoàng chích mật ong, Bổ phế chỉ khái lộ Nam Hà 125ml, Bổ phế TW3 chỉ khái lộ, Ma hoàng, Thuốc ho bổ phế Trường Bách diệp dạng viên nén ngậm, Siro Ðịnh suyễn.

Ma hoàng là tên chung chỉ 3 loại thường dùng làm thuốc là Thảo ma hoàng ( Ephedra simica Stapt);, Mộc tặc ma hoàng ( Ephedra equisetima Bge), Trung ma hoàng (Ephedra Intermedia). Thân cắt bỏ đốt làm thuốc.- Thảo ma hoàng: Là những nhánh hình trụ tròn, đường kính 1 - 2 mm, ít phân nhánh. Mặt ngoài màu xanh lá cây nhạt đến xanh vàng, có nhiều rãnh dọc, hơi ráp tay. Thân chia thành nhiều đốt và dóng rõ, mỗi dóng dài 2,5 - 3 cm; lá hình vẩy nhỏ, dài 3 - 4 mm, mọc đối ít khi mọc vòng, phía trên đầu lá nhọn và cong. Thể chất giòn, dễ gẫy, vết bẻ có xơ, ruột có màu nâu đỏ. Mùi thơm nhẹ. Vị hơi đắng, chát. - Mộc tặc ma hoàng: Thân có đường kính 1 - 1,5 mm, không ráp tay, thường phân nhánh nhiều. Dóng dài 1 - 3 cm. Lá là những vẩy hình tam giác, dài 1 - 2 mm, màu trắng xám, đầu lá không cuộn lại; ruột có màu đỏ nâu đến nâu đen. Trung gian ma hoàng: Đường kính 1,5 - 3 mm, thường phân nhánh, ráp tay, dóng dài 2 - 6 cm. Lá là vẩy dài 2 - 3 mm, thường mọc vòng, đầu lá nhọn.Phân bố: Nước ta chưa thấy những cây này.Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài Ma hoàng (Herba Ephedrae).Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi thân còn hơi xanh, cắt về, phơi khô, bó lại thành từng bó.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Ma hoàng là phần thân hình trụ tròn, nhỏ dài, có phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu vàng lục hoặc xanh nhạt. Ở thân có đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào hơi có cảm giác thô, đốt rõ. Trên đốt có 2 – 3 lá nhỏ, trên mầu trắng xám, đầu nhọn, dưới gốc mầu nâu liền với nhau thành dạng hình ống. Chất nhẹ, dòn, dễ bẻ. Bẻ ra có bụi nhỏ bay ra. Mặt bẻ không bằng, hơi có xơ, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, vị đắng, hơi chát (Dược Tài Học).Tính vị: Vị cay tê, hơi đắng, tính ôn.Quy kinh: Vào kinh phế, bàng quang.Thành phần hoá học: Alcaloid (ít nhất 1%), chủ yếu là ephedrin. Có L-ephedrine, D-pseudoephedrine, L-norephedrine, ephedroxane, 2,3,5,6-tetraethylpyrezine.Bào chế: Bỏ phần gốc thân hoá gỗ, rễ còn sót và tạp chất, cắt đoạn, phơi khô.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo cáo nghiên cứu về hen suyễn

Báo cáo nghiên cứu về hen suyễn

Xem báo cáo →
Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Isoflurane
Hen suyễn
Can khương
Hen suyễn
Bồ đề
Hen suyễn
Phù bình
Hen suyễn
Độc Hoạt
Hen suyễn
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm