Tìm hiểu thuốc
Độc Hoạt

Độc Hoạt(Angelica laxiflora Diels)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng của Độc hoạt: + Trừ phong thấp, chỉ thống, giải biểu (Trung Dược Học). + Khứ phong, thắng thấp,tán hàn, chỉ thống (Trung Dược Đại Từ Điển). +...
Chỉ định:+ Chủ phong hàn, kim sang, phụ nữ bị chứng sán hà, uống lâu người nhẹ khỏe.+ Trị các loại phong, các khớp đau do phong.+ Trị các loại phong thấp lạnh,...
Chống chỉ định:+ Khí huyết hư mà nửa người đau, âm hư, nửa người phái dưới hư yếu: không dùng . + Âm hư nội nhiệt, huyết hư mà không có phong hàn thực tà thì cấm dùn...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Độc Hoạt được sử dụng trong khoảng 85 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Phong thấp Fido, Phong thấp tê bại tán, Phong thấp cốt nhân hoàn, Khớp lưng tọa - NB, Độc hoạt phiến, Khớp, lưng, toạ -NB, D-Condestyl 500 BV, Thấp khớp CD, Phong thấp hàn thống phiến, Phong tê thấp Thuận Thiên Đường, Thần hiệu phong thấp hoàn, Độc hoạt tang ký sinh, Độc hoạt tang ký sinh Traphaco, Viên Khớp Bách Xà, Xương khớp nhất nhất.

Độc hoạt là cây thảo sống lâu năm, sống hoang tự nhiên ở sơn dã, cao 3m - 5m; thân, lá phủ kín lông nhung, lá mọc cách, phân khía nhiều lần, làm thành lá kép dạng lông chim lớn, cuống lá dài, vùng gốc thoáng thành dạng bẹ ôm trên thân cây, mùa thu hoa trên đỉnh thân cây ra hoa, hoa nhỏ 4 cánh màu trắng lục nhạt, sắp xếp thành hình tán kép, sau khi hoa tàn kết thành quả dẹt ngang hình chùy tròn màu hơi tím đỏ.Địa lý: Chưa thấy có ở Việt Nam, còn phải nhập từ trung Quốc.Thu hái, sơ chế: Về mùa thu khi lá đã khô, hoặc đầu mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non thì đào lấy rễ, phơi trong râm cho khô hoặc sấy khô.Phần dùng làm thuốc: Thân rễ và rễ (Radix Angelicae Tuhuo);.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Độc hoạt là phần rễ hơi hình trụ tròn, trên to, dưới nhỏ, đầu dưới có phân nhánh, dài khoảng 10 – 20cm, đường kinh rễ khoảng 3,3cm. Mặt ngoài mầu nâu vàng hoặc mầu nau, đỉnh trên còn ít gốc hoặc lõm xuống, phần đầu rễ có nhiều vân nhăn ngang, toàn bộ có vân nhăn dọc, có nốt nhỏ mọc ngang lồi lên và vêyt sẹo nhỏ hơi nổi lên. Chất đặc, chắc, cắt ra có thể thấy nhiều chấm dầu mầu nâu rải rác hoặc xếp thành vòng, chung quanh mép mầu trắng, ở trong có những vòng mầu nâu, chính giữa mầu nâu tro. Mùi thơm đặc biệt, hơi hắc, vị đắng cay, nếm hơi tte tê lưỡi (Trung Dược Học).Bào chế: + Thái nhỏ, lấy Dâm dương hoắc trộn lẫn vào, ủ kín trong 2 ngày, phơi khô rồi bỏ Dâm dương hoắc đi, để dùng cho khỏi xót ruột (Lôi Công Bào Chích Luận).+ Khi dùng cạo bỏ lớp vỏ hoặc sấy khô để dùng (Bản Thảo Cương Mục).+ Hiện nay thì sau khi thu hái, phơi khô, khi dùng rửa sạch để ráo nước bào mỏng phơi khô trong râm mát. Không cần sao tẩm gì cả (Đông Dược Học Thiết Yếu).Bảo quản: Độc hoạt hay tiết tinh dầu ra lại nên phơi lại, bỏ vào lu dưới có vôi để phòng mất màu và sâu mọt.Tác dụng dược lý:+ Thuốc có tác dụng giảm đau, an thần và kháng viêm rõ rệt (Trung Dược Học).+ Thuốc nước và thuốc sắc Độc hoạt đều có tác dụng hạ áp rõ rệt nhưng thời gian ngắn. Độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp. Độc hoạt còn có thành phần có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên ống nghiệm (Trung Dược Học).+ Độc hoạt có thành phần chống loét bao tử, đối với hồi tràng thỏ, thuốc có tác dụng chống co thắt (Trung Dược Học).+ Theo tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc thì Độc hoạt có tên là Angolica dahunca (Fisch. Hoffm.) Benth et Hook. f. ex. Franch et Sar (Hưng an Bạch chỉ có tác dụng ức chế trực khuẩn lao, trực khuẩn đại trường, lỵ, thương hàn, trực khuẩn mủ xanh và phẩy khuẩn tả (nước sắc thuốc) (Trung Dược Học).Tính vị:+ Vị đắng, tính bình (Bản Kinh).+ Vị ngọt, hơi ôn, không độc (Biệt Lục).+ Vị đắng, tính hơi mát (Cảnh Nhạc Toàn Thư).+ Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Học).+ Vị cay, tính ấm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).Quy kinh:+ Vào kinh túc Thiếu âm Thận, thủ Thiếu âm Tâm (Trân Châu Nang).+ Vào kinh Tâm, Can, Thận, Bàng quang (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).+ Vào kinh Can, Thận, Bàng quang (Trung Dược Học).+ Vào kinh Thận, Bàng quang (Trung Dược Đại Từ Điển).+ Vào kinh Can, Thận (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo cáo nghiên cứu về hen suyễn

Báo cáo nghiên cứu về hen suyễn

Xem báo cáo →
Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Isoflurane
Hen suyễn
Can khương
Hen suyễn
Bồ đề
Hen suyễn
Phù bình
Hen suyễn
Ma Hoàng
Hen suyễn
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm