←
Tìm hiểu thuốc
Deferoxamine

Deferoxamine(Deferoxamine mesylate)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Ngộ độc sắt cấp, khi nồng độ sắt trong huyết thanh trên 450 - 500 microgam/decilít hoặc khi có dấu hiệu điển hình của ngộ độc sắt trên lâm sàng. Thừa ...
Chống chỉ định:Vô niệu, nhiễm sắc tố sắt tiên phát.
Dạng bào chế:Thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Deferoxamine được sử dụng trong khoảng 4 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Demoferidon, Derikad, Desfonak, Vinroxamin.

Deferoxamin được dùng như một chất bổ trợ trong điều trị ngộ độc sắt cấp, thuốc có hiệu quả cao khi được dùng sớm. Deferoxamin tác dụng theo cơ chế tạo phức với sắt bằng cách liên kết các ion sắt III vào ba nhóm hydroxamic của phân tử. Phức hợp tạo thành là ferrioxamin, hình thành ở nhiều mô, nhưng chủ yếu là trong huyết tương. Phức hợp này bền, tan trong nước và dễ dàng bài xuất qua thận. Trên lý thuyết, 1 gam deferoxamin mesylat có khả năng gắn được khoảng 85 mg sắt (dưới dạng ion sắt ba);, nhưng trên thực tế có lẽ không đạt được như vậy. Deferoxamin có ái lực cao và đặc hiệu với sắt. Nghiên cứu in vitro cho thấy deferoxamin loại được sắt từ ferritin, hemosiderin và ở mức độ yếu hơn từ transferrin, nhưng không loại được sắt từ cytochrom hoặc hemoglobin. Deferoxamin không gây tăng bài xuất các chất điện giải và các kim loại vi lượng khác. Deferoxamin cũng tạo phức với nhôm và tăng thải trừ chất này qua thận và/hoặc có thể loại đi bằng thẩm tách.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Chế độ ăn cho người bệnh van tim hậu thấp: Nên ăn gì, kiêng gì và lộ trình dinh dưỡng theo khuyến cáo quốc tế

Chế độ ăn cho người bệnh van tim hậu thấp: Nên ăn gì, kiêng gì và lộ trình dinh dưỡng theo khuyến cáo quốc tế

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về tăng huyết áp ác tính: Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và điều trị

Nghiên cứu về tăng huyết áp ác tính: Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và điều trị

Xem báo cáo →
Chế độ ăn cho người tăng huyết áp: Hướng dẫn DASH chi tiết, dễ áp dụng

Chế độ ăn cho người tăng huyết áp: Hướng dẫn DASH chi tiết, dễ áp dụng

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về tăng huyết áp: Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và cách phòng ngừa toàn diện

Nghiên cứu về tăng huyết áp: Nguyên nhân, cơ chế, hậu quả và cách phòng ngừa toàn diện

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Epoetin beta
Suy thậnThiếu máu
→
Epoetin Alfa
Suy thậnThiếu máu
→
Erythropoietin
Suy thậnThiếu máu
→
Folic acid
Thiếu máu
→
Furosemide
Suy thận
→
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm