Tìm hiểu thuốc
Cam thảo

Cam thảo(Clycyrrhiza uralensis)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:- Chỉ khái, hóa đàm, kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho loãng đàm. Giải nhiệt, chống rối loạn nhịp tim. - Là một vị thuốc rất thôn...
Chỉ định:Chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc, tâm khí hư, táo nhiệt thương tổn tân dịch, viêm họng, đinh nhọt sưng độc, trúng độc, điều hoà các vị thuốc.
Chống chỉ định:- Cam thảo kỵ Đại kích, Cam toại, Nguyên hoa, Hải tảo - Tỳ vị hư yếu, tích trệ không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Cam thảo được sử dụng trong khoảng 827 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Chè thanh nhiệt kim bảng, Ginca, Sirô ho trẻ em, Thập toàn đại bổ OPC, Bổ huyết rong kinh thuỷ, Trĩ linh đơn, Cảm cúm, Rượu tắc kè Hải mã, Thang đại bổ, Miagastro, Thuốc ho Ð/Y, Đại tràng nhất nhất, Chè hạ huyết áp, Viên ngậm ho bổ phế Dược phẩm Á Châu, Viên nang ninh khôn.

Cam thảo là một cây sống lâu năm thân, cao tới 1m hay 1.5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm. Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4 cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có hai đến 8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng.Thu hái, chế biến:Ở những cây đã được 3-4 năm thì thu hoạch vào cuối thu hoặc vào mùa đông khi cây đã tàn lụi. Lúc này rễ chắc, nặng, nhiều bột, có chất lượng tốt. Hoặc có thể vào mùa xuân để kết hợp lấy hom giống nhưng chất lượng kém hơn. Rễ to nhỏ đều dùng được. Sau khi thu hoạch, làm sạch đất cát, phân loại to, nhỏ, phơi khô. Tỷ lệ tươi khô 2,5:1. Khi khô được 50%, bó thành bó, sau đó chỉ phơi đầu cắt, không phơi cả rễ, để cho vỏ vẫn giữ được màu nâu đỏ đẹp. Có thể dùng dạng sống (Sinh thảo);, hoặc dạng tẩm mật (Chích thảo) hay dạng bột mịn.Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo.Bào chế: Rễ phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.Mô tả Dược liệu sạch Cam thảo: Vị thuốc Cam thảo: là rễ hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 0,8-2cm. Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con. Mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn. Vị thuốc Cam thảoTính vị: Vị ngọt, tính bìnhQuy kinh: Vào kinh tỳ, vị, phế và tâmThành phần hóa học: Triterpenoids, flavonoids

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Xem báo cáo →
Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Xem báo cáo →
Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Clotrimazole
Ung thư
Bleomycin
Ung thư
Mercaptopurine
Ung thư
Ondansetron
Ung thư
Vinorelbine
Ung thư
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm