Tìm hiểu thuốc
Bismuth trioxid

Bismuth trioxid(bismuth subcitrat)

Tên biệt dược: Trymo

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Loét tá tràng. Loét dạ dày lành tính. Viêm dạ dày mạn tính hoạt động. Chứng khó tiêu không loét.
Chống chỉ định:Suy thận nặng.
Dạng bào chế:Viên nén

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Bismuth trioxid được sử dụng trong khoảng 2 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Trymo tablets, Trimokit.

Đối với vết loét dạ dày tá tràng Bismuth subcitrat thể keo (CBS); rất tan trong nước. Trong môi trường acide (pH < 5) ở dạ dày sẽ kết tủa thành vi tinh thể bismuth oxychloride và bismuth citrate tạo nối chelate bền vững với các sản phẩm thoái hóa của protéine vết loét hình thành màng bảo vệ chỉ tại vết loét mà không có ở vùng niêm mạc lành. Đối với chất nhầy CBS tạo phức hợp glycoprotéine bismuth khi gắn vào chất nhầy hình thành rào cản sự phân tán ngược của ion H+ mà không ảnh hưởng đến sự trao đổi ion của màng nhầy. CBS cũng có khả năng bình thường hóa ở mức độ cao của acide mucine ở màng nhầy của vết loét chưa được chữa trị. Đối với vi khuẩn Helicobacter pylori CBS có tác dụng diệt khuẩn trực tiếp. Các vi tinh thể nêu trên kết tụ bên trong và ở tại vách tế bào vi khuẩn làm cô đặc toàn bộ các thành phần của tế bào vi khuẩn, hoặc làm hóa không bào. Trong vòng hai giờ sau, vi khuẩn mất khả năng bám dính niêm mạc và trồi lên bề mặt. Có nhiều bằng chứng cho việc tiêu diệt được vi khuẩn này làm giảm mạnh mẽ tỷ lệ tái phát loét. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc được tăng cường khi phối hợp với kháng sinh. Đối với pepsine CBS làm giảm khả năng kích hoạt pepsine của pentagastrine khoảng 30%. CBS kích thích tiết PGE2 và có thể đây là cơ chế làm lành loét của thuốc. Tác dụng này cùng với tác dụng trên vết loét giúp xếp loại thuốc thuộc nhóm bảo vệ tế bào. CBS không làm giảm độ acide của dịch vị. Tính an toàn Cho đến nay chưa có báo cáo nào về bệnh lý não do CBS. CBS là muối bismuth tan mạnh trong nước, chỉ dùng ở liều thấp, không dùng kéo dài ; không thể so sánh với các muối bismuth khác (tan trong chất béo, dùng ở liều rất cao và dùng k o dài) mà trước kia bị lạm dụng và đã có liên quan đến bệnh lý não. Tuy nhiên, cần ngưng dùng các chế phẩm bismuth nếu nồng độ trong máu vượt quá 100 ng/ml.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Rebamipide
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Bismuth subcitrate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Mosapride
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Almagate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Sucralfate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm