Tìm hiểu thuốc
Sucralfate

Sucralfate

Tên biệt dược: Sucrate gel; Sucrafar 1g; Sucrate 5ml

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Sucralfate có tác dụng làm liền sẹo ổ loét thông qua cơ chế bảo vệ tế bào. Tạo một phức hợp với các chất như albumin và fribinogen của dịch rỉ kết dín...
Chỉ định:- Loét dạ dày-tá tràng. - Viêm dạ dày mãn tính. - Phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng. - Ðiều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
Chống chỉ định:Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Dạng bào chế:Gel dùng để uống; Thuốc bột uống; Viên nén;Bột pha hỗn dịch uống

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Sucralfate được sử dụng trong khoảng 45 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Sucrafate, Vagastat, Subica Suspension, SPM-Sucralfat 2000, Ikofate, Sufat Hasan dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống, Biosfen suspension, A.T Sucralfate, Sucrahasan gel, Ul-Fate Synmedic, PĐ-Sucralfat 2000, Sucralfate Vidipha, Gellux, Sucrate gel dạng hỗn dịch uống, Sucralex 1000.

Sucralfat là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày chứa nhôm.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Rebamipide
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Bismuth subcitrate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Mosapride
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Almagate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Teprenone
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm