Tìm hiểu thuốc
Atracurium

Atracurium(Atracurium besylate)

Tên biệt dược: Tracrium; Hanaatra

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Sự kết thúc tác động ức chế thần kinh cơ của Atracurium besylate không phụ thuộc vào sự chuyển hóa hay đào thải ở gan hay thận. Do đó, thời gian tác đ...
Chỉ định:Atracurium besylate là một tác nhân ức chế thần kinh cơ cạnh tranh không khử cực có tính chọn lọc cao được sử dụng như một thuốc hỗ trợ gây mê tổng qu...
Chống chỉ định:Không nên dùng Atracurium besylate cho bệnh nhân đã biết có quá mẫn dị ứng với thuốc.
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Atracurium được sử dụng trong khoảng 5 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Acrium, Atracurium-Hameln 10mg/ml, Notrixum 10mg/ml, Tracrium 25mg/2,5ml GlaxoSmithKline, Hanaatra inj..

Sự kết thúc tác động ức chế thần kinh cơ của Atracurium besylate không phụ thuộc vào sự chuyển hóa hay đào thải ở gan hay thận. Do đó, thời gian tác động hầu như không bị ảnh hưởng khi chức năng của thận, gan hay hệ tuần hoàn bị suy giảm. Các thí nghiệm với huyết tương của những bệnh nhân có nồng độ pseudocholinesterase thấp cho thấy rằng quá trình ức hoạt của Atracurium besylate vẫn xúc tiến không bị ảnh hưởng. Atracurium besylate không có tác dụng trực tiếp trên nhãn áp và do đó thích hợp cho việc sử dụng trong phẫu thuật nhãn khoa. Sự thay đổi pH máu và thân nhiệt của bệnh nhân trong giới hạn sinh lý không ảnh hưởng đáng kể thời gian tác động của Atracurium besylate. Tính đột biến: Atracurium được khảo sát trong ba thí nghiệm về tính đột biến thực hiện trong thời gian ngắn. Hoạt chất không gây đột biến trong thí nghiệm in vitro ở Ames salmonella với nồng độ tối đa đến 1000 mcg/đĩa hoặc thử nghiệm in vivo ở tủy xương chuột cống với liều đến mức có thể gây ức chế thần kinh cơ. Trong thí nghiệm thứ hai in vitro là thử nghiệm u lympho ở chuột nhắt, không quan sát được tính đột biến với liều đến 60mcg/ml-với nồng độ này có thể diệt đến 50% tế bào được xử lý, tuy nhiên hợp chất cũng gây đột biến vừa phải ở nồng độ 80mcg/ml khi không có tác nhân chuyển hóa và gây đột biến yếu ở nồng độ rất cao (1200mcg/ml) khi thêm vào các men chuyển hóa. Ở cả hai nồng độ này, trên 80% tế bào bị tiêu diệt. Ðứng về mặt bản chất sự tiếp xúc của atracurium ở người, có thể không cần quan tâm đến nguy cơ gây đột biến cho bệnh nhân chịu giãn cơ trong phẫu thuật bằng Atracurium besylate. Tính gây ung thư: Các nghiên cứu về tính chất gây ung thư chưa được thực hiện. Tính sinh quái thai: Các nghiên cứu trên thú vật đã chứng minh rằng Atracurium besylate không gây tác dụng đáng kể trên sự phát triển của phôi. Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng sinh sản chưa được thực hiện.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Nghiên cứu toàn diện về ung thư máu

Xem báo cáo →
Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Báo cáo chi tiết về viêm gan B

Xem báo cáo →
Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Clotrimazole
Ung thư
Bleomycin
Ung thư
Mercaptopurine
Ung thư
Ondansetron
Ung thư
Vinorelbine
Ung thư
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm