Tác dụng:+ Theo Y học cổ truyền: Xích thược có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung chỉ thống. + Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại, thuốc...
Chỉ định:+ Dùng sống: tán tà, hành huyết. Tẩm rượu sao: thổ huyết, đổ máu cam. Tẩm giấm sao: trị kinh bế, đau bụng.+ Các bệnh có sốt trong đó nhiệt tà ngoại si...
Chống chỉ định:Kiêng ky: Huyết hư, không bị ứ trệ thì kiêng dùng. Không dùng chung với Lê lô.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Xích thược được sử dụng trong khoảng 63 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Điều kinh xuân nữ cao, Phong thấp vai gáy phước sanh, Ô long quế, Hoạt huyết-Bổ huyết M/D, Bổ khí thông huyết - BVP, Phong thấp đỗ trọng linh, Viên nang Kỳ quy (Qigui Capsule), Thập hoàng hoàn, Thần tài viêm gan Thảo, Hoạt huyết Trường Phúc, Cao dán tiêu độc, Phong thấp nhức mỏi đỗ trọng cao, Linh dược thiên nam, Hoạt huyết CM9, Tiêu trĩ PV.
Xích thược là cây thảo sống lâu năm, cao 50-80cm, lá mọc so le, chụm hai hay chụm ba, kép, với 9-12 phần phân chia, các đoạn không đều, hình trái xoan ngọn giáo, dài 8-12cm, rộng 2-4 cm mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa rất to mọc đơn độc, có mùi hoa Hồng, trên mỗi thân mang hoa có 1-7 hoa, rộng 10-12cm. Đài có 6 phiến, cánh hoa xếp trên một dãy hoặc hai dãy, màu hồng thịt trước khi nở, rồi chuyển dần sang màu trắng tinh; bao phấn màu da cam. Quả gồm 3-5 lá noãn.Phân bố:Cây được trồng nơi núi cao, khí hậu mát, mọc dưới những cây bụi hoặc cây to. Cây cũng được trồng làm cảnh. Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc.Bộ phận dùng: Rễ. Rễ to dài, ngoài sắc nâu xám, trong sắc hồng hoặctrắng, chắc, nhiều bột là tốt.Cách Bào chế:+ Theo Trung Y: Ủ mềm thái mỏng (dùng sống);. Có thể tẩm rượu hoặc tẩm giấm sao.+ Theo kinh nghiệm Việt Nam:- Rửa sạch, ủ cho đến mềm thấu, thái lát, hoặc bào mỏng. Sấy hoặc phơi khô (dùng sống).- Sau khi bào thái mỏng sấy khô, tẩm rượu 2 giờ rồi sao, hoặc tẩm giấm sao.Bảo quản: Để nơi khô ráo, đậy kín, tránh ẩm sinh mốc.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Xích thược hình trụ hơi cong, dài 5 – 40 cm, đường kính 0,5 – 3 cm. Mặt ngoài màu nâu, thô, có vân nhăn và rãnh dọc, có vết của rễ con và lỗ vỏ nhô lên theo chiều ngang, đôi khi vỏ ngoài dễ bị tróc. Chất cứng và giòn, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ màu trắng phấn hoặc hồng, vỏ hẹp, gỗ có vân xuyên tâm rõ, đôi khi có khe nứt. Mùi hơi thơm, vị hơi đắng, chua và chát.Thành phần hoá học: Có tinh bột, chất chát, chất dính, chất đường, sắc tố.Tính vị: Vị chua, đắng, tính hơi hàn.Quy kinh: Vào phần huyết của Can kinh.Tác dụng của Xích thược: Thanh nhiệt lương huyết, điều kinh, thanh can nhiệt, hoạt huyết khứ ứ, giảm đau, giải độc.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.