Tìm hiểu thuốc
Vitamin D

Vitamin D

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Bổ sung cho khẩu phần ăn. Còi xương do dinh dưỡng. Còi xương do chuyển hóa và nhuyễn xương bao gồm: Hạ phosphat trong máu kháng vitamin D liên kết X; ...
Chỉ định:Phòng thiếu vitamin D; thiếu vitamin D do kém hấp thu hoặc trong bệnh gan mạn tính; hạ calci - huyết do giảm năng cận giáp. Các chỉ định cụ thể như sa...
Chống chỉ định:Tăng calci - huyết; vôi hoá di căn; quá mẫn với vitamin D.

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Vitamin D được sử dụng trong khoảng 38 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Pharmaton Swiss, Fudocal, Bidivit AD, IQ Precare DHA, Fourdiphar moritacin, Admed, Vitamin A D, Ideos - Hỗ trợ điều trị thiếu Calci và Vitamin D3, Dicarbo Tablet, Caloshell 500, Centovit kid+calcium, Drimy, Calprim, Doeso, Celivite.

Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: ergocalciferol (vitamin D2);, colecalciferol (vitamin D3; tên chung quốc tế: colecalciferol), alfacalcidol (1 alfa - hydroxycholecalciferol), calcifediol (25 - hydroxycolecalciferol), calcitriol (1 alfa, 25 - dihydroxycolecalciferol) và dihydrotachysterol. Các chất này, ở dạng hoạt động của chúng (1,25 - dihydroxyergocalciferol, 1,25 - dihydroxycolecalciferol và 25 - hydroxydihydrotachysterol), cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và colecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH). Alfacalcidol (1 alpha - hydroxycolecalciferol; 1 - OHD3) là dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, đã được hydroxyl hóa ở vị trí 1 alpha. Alfacalcidol được hydroxyl hóa dễ dàng, tại vị trí 25, bởi hệ microsom của gan, để tạo thành calcitriol {1,25 - (OH)2D3}; bởi vậy alfacalcidol được dùng thay thế cho calcitriol. Vì alfacalcidol không cần phải hydroxyl hóa ở thận, nên được dùng để điều trị bệnh loạn dưỡng xương do thận. Calcifediol (25 - hydroxy colecalciferol; 25 - OHD3) trước khi chuyển thành calcitriol {1 alpha, 25 - dihydroxy colecalciferol; 1,25 - (OH)2D3}, bản thân cũng đã có tác dụng của vitamin D. Dihydrotachysterol (DHT) có tác dụng chống còi xương bằng khoảng 1/450 so với tác dụng đó của vitamin D, nhưng với liều cao, DHT có hiệu quả hơn vitamin D về mặt huy động các chất khoáng từ xương. Ðiều đó là cơ sở cho sử dụng DHT để duy trì nồng độ Ca2+ bình thường trong huyết tương ở người thiểu năng cận giáp. DHT phải qua hydroxyl hóa ở vị trí 25 để tạo thành 25 - hydroxydihydrotachysterol (25 - OH DHT), chất này có tác dụng ở cả ruột và xương. Vitamin D có trong một số ít thực phẩm. Các dầu gan cá, đặc biệt dầu gan cá tuyến, là nguồn có nhiều vitamin D; những nguồn khác có ít vitamin D hơn, gồm bơ, trứng và gan. Một số thực phẩm được bổ sung vitamin D như sữa và margarin, cùng có tác dụng cung cấp vitamin D. Quá trình nấu ăn không ảnh hưởng tới hoạt tính của vitamin D. Thiếu hụt vitamin D xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng không đủ hoặc khi khẩu phần ăn thiếu hụt vitamin D (đặc biệt ở trẻ em) hoặc ở những người có hội chứng kém hấp thu chất béo, gồm những người có bệnh về gan, mật hoặc bệnh đường tiêu hóa và hấp thu chất béo giảm; một vài tình trạng bệnh như suy thận có thể cũng ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của vitamin D thành dạng hoạt động và dẫn đến thiếu hụt vitamin D. Loạn dưỡng xương do thận thường kết hợp với suy thận mạn tính và đặc trưng bởi giảm chuyển 25 - OHD3 thành 1a, 25 - (OH)2D3 (calcitriol). Giữ phosphat gây giảm nồng độ calci huyết tương, dẫn đến cường cận giáp thứ phát và về mặt bệnh học, có những tổn thương điển hình của cường cận giáp (viêm xương xơ hóa), của thiếu hụt vitamin D (nhuyễn xương), hoặc hỗn hợp cả hai trường hợp. Thiếu hụt vitamin D dẫn đến những triệu chứng đặc trưng bởi hạ calci máu, hạ phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gẫy xương, ở người lớn gọi là nhuyễn xương; ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài, gọi là còi xương.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về bệnh lao xương

Nghiên cứu về bệnh lao xương

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Vitamin D2
Bệnh viêm khớpLoãng xương
Vitamin D2
Bệnh viêm khớpLoãng xương
Glucosamine sulfate
Bệnh viêm khớpLoãng xương
Glucosamine
Bệnh viêm khớpLoãng xương
Glucosamine hydrochloride
Bệnh viêm khớpLoãng xương
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm