Tìm hiểu thuốc
Vinpocetine

Vinpocetine

Tên biệt dược: Cavinton; EnpoceTin 5mg; Vinpocetin

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Ðường uống: để làm giảm những dấu hiệu tâm thần và thần kinh của các rối loạn mạch não khác nhau (sau khi ngập máu não, sau các tình trạng chấn thương...
Chống chỉ định:- Phụ nữ đang mang thai. - Cấm dùng đường tiêm trong thiếu máu cơ tim cục bộ nặng và loạn nhịp nặng.
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm; Viên nén

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Vinpocetine được sử dụng trong khoảng 37 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Vinpocetin 5mg Traphaco, Cavipi 10, Danavin, Dovinpo 5, Davicum, Vilcetin 5, Cereton Tablet 5mg, Vinphaton 10mg/2ml, Vinpocetin 10mg/2ml Vinphaco, Thevinin, Vinpocetine 10mg/2ml MD Pharco, Dovinpo 10, Mezavitmin, Cavipi 5, Cavinton 10mg/2ml dạng dung dịch tiêm.

Vinpocetin là một hợp chất có cách tác động phức hợp ảnh hưởng thuận lợi lên chuyển hóa não, tuần hoàn máu và đặc tính lưu biến của máu. Vinpocetin có tác dụng bảo vệ thần kinh: nó trung hòa những tác dụng có hại của những phản ứng độc tế bào gây bởi sự kích thích của các acid amin. Vinpocetin ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế, các thụ thể NMDA và AMPA. Nó làm tăng tác dụng bảo vệ thần kinh của adenosin. Vinpocetin kích thích chuyển hóa não: Vinpocetin làm tăng thu nhận glucose và O2 và làm tăng tiêu thụ các chất này tại mô não. Vinpocetin cải thiện sự chịu đựng tình trạng thiếu oxygen trong máu não; tăng vận chuyển glucose - nguồn năng lượng đặc biệt cho não - qua hàng rào máu não; chuyển sự chuyển hóa glucose về chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng; ức chế chọn lọc enzyme cGMP-phosphodiesterase (PDE); phụ thuộc Ca++-calmodulin; tăng hàm lượng cAMP và cGMP trong não. Vinpocetin làm tăng nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP; làm tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxyhóa; kết quả của tất cả những tác dụng này là vinpocetin có tác dụng bảo vệ não. Vinpocetin làm tăng vi tuần hoàn não: nó ức chế sự kết tập tiểu cầu, làm giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; làm tăng độ biến dạng hồng cầu và ức chế sự lấy adenosin của hồng cầu; làm tăng sự vận chuyển O2 trong mô bằng cách giảm ái lực đối với O2 của hồng cầu. Vinpocetin làm tăng tuần hoàn não một cách chọn lọc: vinpocetin làm tăng cung cấp máu cho não; làm giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, mạch, sức kháng ngoại biên toàn phần); không gây tác dụng chiếm đoạt máu của vùng khác. Ngoài ra trong khi dùng thuốc, vinpocetin cải thiện sự cung cấp máu cho vùng thiếu máu có sự lan tỏa máu thấp (tác dụng chiếm đoạt máu đảo ngược) đã bị tổn thương (nhưng chưa hoại tử).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe con người và giải pháp cai nghiện

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe con người và giải pháp cai nghiện

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về tam cá nguyệt đầu tiên của Thai Kỳ

Nghiên cứu về tam cá nguyệt đầu tiên của Thai Kỳ

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về lạc nội mạc tử cung

Nghiên cứu về lạc nội mạc tử cung

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về u xơ tử cung

Nghiên cứu về u xơ tử cung

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

DL-alfa-tocoferol acetate
Thiếu máuSức khỏe sinh sản
Goserelin
Thiếu máuSức khỏe sinh sản
Vitamin A
Thiếu máuSức khỏe sinh sản
Folic acid
Thiếu máu
Mecobalamine
Thiếu máu
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm