Tìm hiểu thuốc
Vildagliptin

Vildagliptin

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Giảm đường trong máu ở những người bị bệnh tiểu đường tuýp 2
Chống chỉ định:Bệnh nhân bị quá mẫn với vildagliptin hoặc với bất cứ một loại tá dược nào.

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Vildagliptin được sử dụng trong khoảng 21 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Mivifort 850/ 50 - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2, Galvus Met 50mg/1000mg, Galvus Met 50mg/850mg, Vildagold, Vildagliptin 50mg Eloge, Duobivent kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, Goldagtin, Meyerviliptin, Reiwa Vilda - Kểm soát đường huyết bệnh đái tháo đường, Vigasmin 50mg, Metilda 50mg/1000mg - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2, Sydakmin, Sugarliptin 50, Galvus 50mg, Usabetic VG 50.

Vildagliptin thuộc nhóm thuốc tăng cường chức năng của tiểu đảo, là chất ức chế chọn lọc và mạnh dipeptidyl-peptidase-4(DPP-4);, giúp cải thiện sự kiểm soát đường huyết: Vildagliptin có tác dụng ức chế nhanh và hoàn toàn hoạt tính DPP-4. Tác dụng ức chế DPP-4 của vildagliptin dẫn đến tăng nồng độ của các hocmon incretin là GLP-1 (peptid tương tự glucagon 1), và GIP (polypeptide kích thích insulin phụ thuộc glucose) lúc đói và sau khi ăn. Nhờ làm tăng nồng độ nội sinh của các hormon incretin, vildagliptin tăng cường tính nhạy cảm của các tế bào beta đối với glucose, dẫn đến cải thiện sự tiết insulin phụ thuộc glucose. Vildagliptin tăng cường tính nhạy cảm của các tế bào alpha đối với glucose, dẫn đến cải thiện sự tiết glucagon thích hợp với glucose. Sự hạn chế tiết glucagon không thích hợp trong bữa ăn giúp giảm thiểu sự đề kháng đối với insulin. Sự gia tăng tỷ số insulin/ glucagon trong tăng đường huyết do tăng nồng độ các hormone incretin gây giảm sự tạo thành glucose tại gan lúc đói và sau khi ăn, dẫn đến giảm đường huyết. Tác dụng đã biết của sự gia tăng nồng độ GLP-1 đến việc làm chậm tống thức ăn ở dạ dày không được ghi nhận khi điều trị vildagliptin. Mặt khác, nhận thấy sự hạn chế tăng lipid máu sau khi ăn, không liên quan đến tác dụng của vildagliptin qua trung gian các hocmon incretin, giúp cải thiện chức năng tiểu đảo.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Xem báo cáo →
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Thiểu Năng Tuần Hoàn Não: Tổng Quan Toàn Diện

Thiểu Năng Tuần Hoàn Não: Tổng Quan Toàn Diện

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Rosuvastatin
Tiểu đường
Losartan
Tiểu đường
Gliclazide
Tiểu đường
Benfotiamine
Tiểu đường
Bezafibrate
Tiểu đường
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm