←
Tìm hiểu thuốc
Valsartan

Valsartan

Tên biệt dược: Diovan; Valzaar 160; Valzaar 80; Diovan

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Ðiều trị tăng huyết áp. Ðiều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng ...
Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. Hạ huyết áp. Hẹp động mạch chủ năng. Hệp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạc...
Dạng bào chế:Viên nén bao phim; Viên nang

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Valsartan được sử dụng trong khoảng 160 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: SaVi Valsartan 160, Diovan 40, Rusartin, Vasartim 40, Riosart HCT 160+25mg, Valzaar H Torrent, Valsarfast 160, Halotan 40, Corosan, Vaicickeck H2, Sagasartan-V 160, Vasartim 160, Varsarley, SaVi Valsartan PIus HCT 80/12.5, Valazyd 160.

Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS); là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron. Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Chế độ ăn cho người bệnh van tim hậu thấp: Nên ăn gì, kiêng gì và lộ trình dinh dưỡng theo khuyến cáo quốc tế

Chế độ ăn cho người bệnh van tim hậu thấp: Nên ăn gì, kiêng gì và lộ trình dinh dưỡng theo khuyến cáo quốc tế

Xem báo cáo →
Bệnh van tim hậu thấp: Hiểu đúng để phòng ngừa và điều trị kịp thời

Bệnh van tim hậu thấp: Hiểu đúng để phòng ngừa và điều trị kịp thời

Xem báo cáo →
Đánh trống ngực là gì? Phân loại, nguyên nhân, cơ chế, biến chứng, điều trị và phòng ngừa

Đánh trống ngực là gì? Phân loại, nguyên nhân, cơ chế, biến chứng, điều trị và phòng ngừa

Xem báo cáo →
Chế độ ăn cho người bệnh rung nhĩ: Nghiên cứu chuyên sâu về rung nhĩ nên ăn gì, kiêng gì và thực đơn mẫu

Chế độ ăn cho người bệnh rung nhĩ: Nghiên cứu chuyên sâu về rung nhĩ nên ăn gì, kiêng gì và thực đơn mẫu

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Hydrochlorothiazide
Suy tim
→
Nebivolol
Suy tim
→
Metoprolol
Suy tim
→
Nadroparin
Suy tim
→
Candesartan
Suy tim
→
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm