Chỉ định:Tác dụng của Tỳ giải:Khứ phong thấp, phân thanh khứ trọc, lợi tiểu. Dùng làm thuốc lợi tiểu chữa bạch trọc, chữa lưng gối tê đau, mụn nhọt…
Chống chỉ định:Âm hư hoả thịnh, Thận hư không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Tỳ giải được sử dụng trong khoảng 21 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: PhoTha, Bôt thận dương, Thần tài viêm gan tố, Viên hoàn bổ thận âm 80g, Tỳ giải phiến OPC, Bổ thận âm TW3, Hoàn bổ thận âm, Hoàn bổ thận âm Hanapharm, Bổ thận dương TW3, Thần tài viêm gan Thảo, Dưỡng âm bổ Thận, Bổ thận âm Khải Hà, Kidneycap, Bổ thận thuỷ TW3, Bài sỏi V-A.
Tỳ giải là loại cây leo, sống lâu năm, thân nhỏ gầy. Lá mọc so le, hình trái tim, cuống lá dài, có nhiều gân nổi rõ. Lá kèm biến thành tua cuốn. Rễ phình thành củ, mặt ngoài màu vàng nâu, trong màu trắng vàng, chất cứng, vị đắng. Hoa đơn tính khác gốc, mọc thành bông. Quả nhỏ có dìa như cánh.Bộ phận dùng, thu hái và sơ chế:Tỳ giải dùng thân rễ. Nên chọn loại chắc, khi thái lát phơi khô có màu nâu, hoặc trắng ngà, đều, không mối mọt là tốt, loại thâm đen cũ nát mối mọt là thứ xấu. Không nhầm với củ Thổ phục linh còn gọi Thổ tỳ giải củ có màu nâu hơn, dây không có gai.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Tỳ giải là phần thân rễ có phiến vát không đều, cạnh không đều, kích thước thay đổi, dày 2-5 mm. Mặt ngoài màu nâu hơi vàng hoặc đen hơi nâu, có rải rác vết cúa các rễ nhỏ, dạng hình nón nhô lên. Mặt cắt màu trắng hơi xám đến màu nâu hơi xám, các đốm màu nâu hơi vàng của các bó mạch rải rác. Chất xốp hơi có dạng bọt biển. Mùi nhẹ, không rõ rệt; vị hơi đắng.Thành phần hóa học:Theo Nhật Bản dược học tập chí, trong Tỳ giải có hai chất saponozit là dioxin và dioscorea sapotoxin. Dioxin là hợp chất có tinh thể, độ chảy 2880C, tan trong nước, tan trong cồn, cồn metylic, không tan trong nước, hơi tan trong axeton, có độ chảy.Vị thuốc Tỳ giảiTính vị: Vị đắng, tính bình.Quy kinh: Vào kinh can và vị.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.