Tìm hiểu thuốc
Tri mẫu

Tri mẫu(Anemarrhenae Rhizome)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tu thận, bổ thùy, tá hỏa, thường được dùng chữa bệnh tiêu khát (đái đường), hạ thuỷ, ích khí. Hiện nay Tri mẫu thường được dùng làm thuốc chữa ho, tiê...
Chỉ định:Chỉ định và phối hợp:- Bốc nhiệt do khí: Dùng phối hợp với thạch cao dưới dạng bạch hổ thang.- Ho do nhiệt ở phế hoặc ho khan do thiếu âm: Dùng phối h...
Chống chỉ định:Không dùng khi bị tiêu chảy.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Tri mẫu được sử dụng trong khoảng 29 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Nhiệt miệng nhất nhất, Hạnh đức ngọc nữ thanh đường hoàn, Thuốc ho đại an Tiên, Dưỡng cốt Khải Hà, Thuốc nước ho bổ phế, Gluco lock, Cố tinh hoàn Bảo Long, Superyin, Nhị Hoàng Khang, Hoạt huyết an thần BVP, Ðặc chế phát lãnh hoàn, Dưỡng cốt hoàn 5g Traphaco, Thuốc ho Tri mẫu Haipharco, Bổ phổi trị ho phước linh, Bổ phế dịu hen.

Tri mẫu là một loại cỏ sống lâu năm, thân rễ chạy ngang. Lá mọc vòng, dài khoảng 20-30cm, hẹp, đầu nhọn, phía dưới ôm vào nhau. Mùa hạ, ra cành mang hoa. Cao chừng 60-90cm. Cụm hoa thành bông hoa nhỏ, màu trắng.Phân bố: Cho đến nay vị Tri mẫu vẫn phải nhập từ Trung Quốc. Chưa thấy trồng ở nước ta.Bộ phận dùng: Dùng thân rễ làm thuốc.Thu hái, sơ chế:Vào các tháng 3-4, người ta đào lấy thân rễ, rửa sạch phơi hay sấy khô. Thân củ thu hái vào mùa thu hoặc mùa xuân. Sau khi loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi khô và ngâm ngập nước, lột vỏ, thái thành lát mỏng và nướng với muối.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Tri mẫu là rễ hình khúc dẹt hoặc trụ, hơi cong queo, có khi phân nhánh, dài 3 - 15 cm, đường kính 0,8 - 1,5 cm. Một đầu còn sót lại gốc thân và vết cuống lá màu vàng nhạt. Mặt ngoài có màu vàng nâu đến nâu. Mặt trên của thân rễ có một rãnh lớn và có nhiều đốt vòng xếp sít nhau, trên đốt có nhiều gốc lá còn sót lại màu nâu vàng mọc ra 2 bên, mặt dưới có nếp nhăn và nhiều vết rễ nhỏ hình chấm tròn lồi lõm. Chất cứng, dễ bẻ gẫy. Mặt gẫy màu vàng nhạt. Mùi nhẹ. Vị hơi ngọt, đắng, nhai có chất nhớt.Vị thuốc Tri mẫuTính vị: Ngọt, đắng, tính hàn.Quy kinh: Phế, vị và thận.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm