Tìm hiểu thuốc
Trần bì

Trần bì(Citrus deliciosa Tenore)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng dược lý: + Tác dụng đối với cơ trơn của dạ dày và ruột: Tinh dầu Trần bì có tác dụng kích thích nhẹ đối với đường tiêu hóa, giúp cho ruột bài...
Chỉ định:Tác dụng của Trần bì: Lý khí điều trung, táo thấp hóa đàm.Chủ trị: Tỳ vị khí trệ, khí hư, đầy bụng ăn không tiêu, đàm thấp ứ trệ, phế khí mất tuyên th...
Chống chỉ định:Dùng thận trọng đối với các trường hợp sau: thực nhiệt, khí hư, âm hư, ho khan, thổ huyết. Trần bì uống nhiều, dùng lâu có hại đến nguyên khí, cần chú...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Trần bì được sử dụng trong khoảng 350 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Cảm sâm tô, Tráng vị tố, Sâm kỳ bá bổ Tinh, Đại tràng PV, Thuốc ho linh chi bổ phổi, SIRO VIHODAN, Siro bổ phổi Khaihapharco, Bạch long, Sâm Cá ngựa, Kiện vị tiêu thực bé ngoan, Caltestin Viêm đại tràng xuân quang dạng viên nang, Kiện nhi Opsure, Thuốc ho đồng an, Bổ tỳ Ð/y, Thanh nhân sâm lộc nhung.

Mô tả cây thuốc: Trần bì là vỏ quýt, một loại cây nhỏ, thân cành có gai. Lá đơn mọc so le, mép khía răng cưa, vỏ có mùi thơm đặc biệt. Hoa nhỏ có màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả hình cầu, hơi dẹt, màu vàng cam hay vàng đỏ. Vỏ mỏng nhẵn hay hơi sần sùi, dễ bóc. Mùi thơm ngon, nhiều hạt. Dùng vỏ quả và lá; vỏ quả để khô thường gọi là Trần bì.Cây thuốc Trần bìBộ phận thường dùng: Vỏ quả chín khô (Pericrpium Citri Reticlatae);.Thu hái, sơ chế: Thu hái quả tháng 11 đến tháng 1 năm sau, phơi khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Trần bì là vỏ quýt chín đã phơi, sấy khô (để càng lâu năm càng tốt). Vỏ cuốn lại hoặc quăn, dày 0,1 – 0,15 cm, có mảnh còn vết tích của cuống quả. Mặt ngoài màu vàng nâu hay nâu nhạt, có nhiều chấm màu sẫm hơn và lõm xuống (túi tiết). Mặt trong xốp, màu trắng ngà hoặc hồng nhạt, thường lộn ra ngoài. Vỏ nhẹ, giòn, dễ bẻ gãy. Mùi thơm, vị hơi đắng, hơi cay.Bào chế:- Rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ, dùng sống hoặc sao, càng để lâu càng tốt (Đông Dược Học Thiết Yếu).- Rửa sạch (không rửa lâu), lau, cạo sạch phía trong, thái nhỏ, phơi nắng vừa cho khô. Sao nhẹ lửa để dùng (trị nôn, dạ dầy đau). Có khi tẩm mật ong hoặc muối, sao qua để dùng trị ho(Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).Vị thuốc Trần bìTính vị: Vị cay đắng, tính ôn.Quy kinh: Vào kinh Phế, Can, Tỳ, Vị.Thành phần chủ yếu:Trong vỏ quýt có khoảng 1,5 - 2% tinh dầu, trong đó chủ yếu có: Limolene, lopropenyl-toluene, Elemene, Copaneme, Humulene, Beta-sesqui-phellandrene, Anpha-humulenol acetate, Hesperidin, Caroten, Cryptoxanthin, Vitamin B1, C.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm da cơ địa

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm da cơ địa

Xem báo cáo →
Viêm Da Cơ Địa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Giải Pháp Điều Trị Toàn Diện

Viêm Da Cơ Địa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Giải Pháp Điều Trị Toàn Diện

Xem báo cáo →
Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Xem báo cáo →
Viêm Mũi Dị Ứng: Tổng Quan Toàn Diện

Viêm Mũi Dị Ứng: Tổng Quan Toàn Diện

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Ketorolac
Viêm loét dạ dàyBệnh dị ứng
Fluticasone
Bệnh dị ứng
Loratadine
Bệnh dị ứng
Mometasone
Bệnh dị ứng
Desloratadine
Bệnh dị ứng
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm