Tìm hiểu thuốc
Trạch tả

Trạch tả

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:+ Thuốc có tác dụng lợi tiểu và làm cho Natri, Kali, Chlor và Urê thải ra nhiều hơn . + Phấn Trạch tả hòa tan trong mỡ. Trạch tả cồn chiết xuất và cồn...
Chỉ định:Có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi niệu, long đờm dùng chữa các bệnh như phù thũng do thận, ho do viêm họng, giúp mát gan, lợi tiểu...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Trạch tả được sử dụng trong khoảng 207 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Sâm quế tửu, Bát vị Vinaplant, Hoàn sáng mắt Thephaco, Giải độc mát gan thủy, Bát vị thận khí hoàn, Hepaclean, Viên sáng mắt TW3, Bổ thận sáng mắt, Lục vị ẩm 100ml, Đại bổ thận khí tinh, Bổ thận ích tinh kiện lực hoàn, Thanh can bài độc, Thận khí hoàn P/H, Lục vị ẩm, Lục vị địa huỳnh hoàn.

Trạch tả là loại thảo mọc ở ao và ruộng, cao 0,2-1m. Thân rễ trắng hình cầu hay hình con quay, thành cụm, lá mọc ở gốc, hình trứng thuôn hay lưỡi mác, phía cuống hơi hẹp lại. Cán hoa mang ở đỉnh nhiều vòng hoa có cuống dài. Hoa họp thành tán, đều, lưỡng tính, 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa trắng hay hơi hồng, 6 nhị, nhiều tâm bì rời nhau, xếp xoắn ốc. Quả bế.Địa lý: Mọc hoang ở những nơi ẩm ướt ở Sapa, Điện Biên, Cao Lạng.Thu hái: Mùa đông đào cả cây, cắt bỏ thân, lá và rễ tơ, rửa sạch, sấy khô.Phần dùng làm thuốc: Thân rễ khô (Rhizoma Alismatis);. Thứ to, chất chắc, mầu trắng vàng, bột nhiều là loại tốt.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Trạch tả là thân rễ hình cầu tròn, hình bầu dục hoặc hình tròn trứng, dài 3,3cm-6,6cm, đường kính 3-5cm. Vỏ thô, mặt ngoài mầu trắng vàng, có vằn rãnh nông quanh ngang củ, rải rác có nhiều vết tơ lồi nhỏ hoặc có lồi sẹo bướu. Chất cứng, mặt gẫy mầu trắng vàng, có bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi hơi nhẹ, vị hơi đắng (Dược Tài Học)Bào chế:+ Trạch tả Ngâm nước thấm 8 phân, vớt ra, phơi khô.+ Diêm Trạch tả Phun đều nước muối vào miếng Trạch tả cho ẩm (cứ 50kg Trạch tả dùng 720g muối), rồi cho vào nồi, sao qua nhỏ lửa cho đến khi mặt ngoài thành mầu vàng, lấy ra phơi khô (Dược Tài Học). Vị thuốc Trạch tảTính vị:+ Vị ngọt, tính hàn (Bản Kinh).+ Vị mặn, không độc (Biệt Lục).+ Vị ngọt, khí bình (Y Học Khải Nguyên).Quy kinh:+ Vào kinh thủ Thái dương Tiểu trường, thủ Thiếu âm Tâm (Thang Dịch Bnr Thảo).+ Vào kinh túc Thái dương Bàng quang, túc Thiếu âm Thận (Bản Thảo diễn Nghĩa Bổ Di).+ Vào kinh Bàng quang, Thận, Tam tiêu, Tiểu trường (Lôi Công Bào Chích Luận).+ Vào kinh Tỳ, Vị, Thận, Bàng quang, Tiểu trường (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm