Tìm hiểu thuốc
Tiropramide

Tiropramide(Tiropramide HCl.)

Tên biệt dược: Philtabel tablet; Shinpoong Tiram 100mg

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Các trường hợp co thắt dạ dày ruột; hội chứng ruột kích thích. Cơn đau quặn mật & các trường hợp co thắt đường mật như sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm...
Chống chỉ định:Tiền sử dị ứng với tiropramide, phình đại tràng, suy gan nặng.
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Tiropramide được sử dụng trong khoảng 14 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Shinpoong Tiram 100mg, Tiram, Tirokoon tablet, Huonstide Injection, Benoma 100mg Hutecs Korea Pharm, Talroma 20mg, Miarotin, Alfospas, Orfatate 100mg, Tirokoon, Philtabel injection, Philtabel tablet 100mg, Tiromin Tablet 100mg dạng viên nén bao phim, KATIES.

- Tiropramid có tác dụng chống co thắt phổ rộng trên cơ trơn của đường tiêu hóa, đường tiết niệu, hệ sinh dục. Thuốc ít có hiệu quả trên cơ trơn mạch máu.- Tiropramid không phải là chất ức chế men phosphodiesterase. Do đó cơ chế tác động của tiropramid là hoàn toàn khác với cơ chế tác động của papaverin lên cơ trơn.- Tiropramid không phải là một chất chẹn hạch và thuốc cũng không phải là một chất đối kháng calci trên kênh calci.- Tiropramid có ái lực rất thấp đối với calmodulin. Tác dụng chống co thắt cơ trơn của tiropramid không phụ thuộc vào calmodulin.- Tiropramid làm tăng nồng độ CAMP nội bào vì thuốc hoạt hóa sự tổng hợp CAMP và kích thích sự gắn kết của ion Ca++ với hệ thống cơ tương. Sự hoạt hóa sinh tổng hợp CAMP và sự cô lập nội bào của ion calci có lẽ là cơ chế về mặt phân tử để giải thích về tác động chống co thắt của tiropramid.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về việc điều trị và kiểm soát bệnh sỏi thận

Nghiên cứu chuyên sâu về việc điều trị và kiểm soát bệnh sỏi thận

Xem báo cáo →
Nghiên cứu toàn diện về sỏi thận

Nghiên cứu toàn diện về sỏi thận

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Drotaverine
Sỏi thận
Octylonium
Hội chứng ruột kích thích (IBS)
Succinimide
Sỏi thận
Rifaximin
Hội chứng ruột kích thích (IBS)
Râu mèo
Sỏi thận
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm