Tìm hiểu thuốc
Ticagrelor

Ticagrelor

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị Hội chứ...
Chống chỉ định:- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào. - Đang bị chảy máu do bệnh lý. - Tiền sử bị xuất huyết não (xem phần Tác Dụng Ngoại ý). - Suy...
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Ticagrelor được sử dụng trong khoảng 27 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Brilinta 90mg, Platrip, Platetica 60, Tirelor-NN 60, Mirindes 90, Logulrant 60, Platetica, Printa 90mg, SM.Ticalor, Pridora, Placotemp, Printa 60mg, Brilinta 60mg, Vingrelor, Topogis 90.

Ticagrelor, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazolopyrimidine (CPTP);, một thuốc đối kháng thụ thể chọn lọc adenosine diphosphate (ADP) hoạt động trên thụ thể P2Y12ADP có thể ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu qua trung gian ADP. Ticagrelor có hoạt tính khi dùng đường uống và tương tác thuận nghịch với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Ticagrelor không tương tác với vị trí gắn ADP của chính nó, nhưng lại tương tác với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu để ngăn chặn việc dẫn truyền tín hiệu.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm