Tác dụng:- Làm ra mồ hôi, giải cảm. - Lợi tiểu. - Trợ tiêu hóa (kiện vị) uống nước sắc làm tăng tiết dịch vị, tăng nhu động dạ dày. - Tiêu đờm giảm ho, giảm xu...
Chỉ định:- Cảm mạo phong hàn kèm theo sốt, nhức đầu, ho, nghẹt mũi do thời tiết lạnh.- Tức ngực, buồn nôn, chóng mặt do khí suy.- An thai, dùng trong trường hợ...
Chống chỉ định:Trường hợp BIỂU HƯ TỰ RA MỔ HÔI không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Tía tô được sử dụng trong khoảng 38 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Thuốc ho vĩnh quang, Ho ngân Thảo, Bổ huyết an thai hoàn, Giải cảm Nhất Nhất, Tô hiệp hoàn, Ngoại cảm tán, Kiết cánh thiên môn, Thuốc ho bổ phổi kim tân, Thuốc ho Hạnh mai Tinh, Cảm nhức đầu hiệu người cày, Thối nhiệt tán Thiên hoà đường, Thuốc cảm nhức mỏi, Thuốc cảm ho Dược Ngọc Liên, Traflu, Tô hiệp hoàn ngũ châu Thị.
Tô diệp là lá cây Tía tô, cây thảo cao khoảng 30-50 cm, thân hình vuông, có mùi thơm. Lá mọc đối, phiến lá hình trứng, mép lá có răng cưa, màu tím, thường mặt dưới có màu thẫm hơn so với mặt trên. Cụm hoa hình xim co ở đầu ngọn, hoa nhỏ không cuống thường ra hoa vào cuối thu. Được trồng phổ biến nhiều nơi ở Việt Nam. Tía tô vừa làm thuốc chữa bệnh, vừa làm gia vị hàng ngày.Bộ phận dùng: Lá.Thu hái và chế biến:Thu hái vào màu hạ, khi cành lá tía tô mọc xum xuê, bỏ lá sâu, để riêng lá hoặc nhánh non, loại bỏ tạp chất, sấy nhẹ hoặc phơi trong bóng râm.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Tô diệp là phiến lá thường nhàu nát, cuộn lại và gãy, lá dàn thẳng có hình trứng, chóp lá nọn gốc lá tròn, mép lá có răng cưa. Hai mặt lá đều có màu, mặt trên thường màu lục, mặt dưới màu tím. Cuống lá dài màu tía, cành non có đường kính 2-5mm, màu lục tía. Mùi thơm vj hơi cay. Thành phần chủ yếu: Chứa tinh dầu, trong đó chủ yếu là Perilla Andehit limonen.Tính vị, quy kinh: Vị cay tính ôn, quy kinh phế tỳ.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.