Tìm hiểu thuốc
Thương truật

Thương truật(Atractylodes lancea)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Kiện tỳ, táo thấp, khư phong, tán hàn, minh mục. Dùng trị bụng dạ đầy trướng, tiêu chảy, thủy thũng, cước khí teo chân, quáng gà.
Chỉ định:Chủ trị, phối hợp:+ Ứ thấp ở tỳ và vị biểu hiện như đầy và phình thượng vị, kém ăn, buồn nôn hoặc nôn, mệt mỏi, màng lưỡi dính: Dùng phối hợp với hậu ...
Chống chỉ định:Tỳ vị hư yếu, đại tiện lỏng do nội nhiệt không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Thương truật được sử dụng trong khoảng 68 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Mỹ lan hương, Hoá ban bích ngọc đơn, Quang Minh Bạch đơi hoàn, Chỉ thống kiện yêu, Bổ trung phục dưỡng hoàn, Hạ bảo, Hoắc hương chính khí Tasly Pharmaceutical, Thuốc cảm nóng, Hoàn phong thấp Natural, Kim nguyên kiện vị tán, Phong tê thấp HD New, Thuốc đau bao tử Ðức Quốc vị tán, Thang thuốc Đại bổ trường sinh, Vị Quản Thống, Tiêu bổ tỳ vị.

Thương truật là một loại cây sống lâu năm, cao chừng 0,60m, có rễ phát triển thành củ to, thân mọc thẳng đứng. Lá mọc so le, gần như không có cuống, lá ở phía gốc chia 3 thùy nhưng cắt không sâu. 2 thùy 2 bên hình mác, không chia thùy. Mép lá trên lá dưới đều có răng cưa nhỏ nhọn. Cụm hoa hình đầu, tổng bao do 5-7 lớp như ngói lợp, lớp dưới cùng chia rất nhỏ hình lông chim. Hoa hình ống, những hoa phía ngoài là hoa cái, những hoa trong lưỡng tính, tràng hoa màu trắng hay tím nhạt, đỉnh chia 5 thùy xẻ xâu. 5 nhị (bị thoái hóa ở hoa cái);, nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lông mềm nhỏ. Cụm hoa thương truật so với cụm hoa của bạch truật nhỏ và gầy hơn. Quả khô.Phân bố: Thương truật từ trước đến nay ta vẫn phải nhập của Trung Quốc, Thương truật mọc ở Giang Tô, Hồ Bắc, Hà Nam, loại của Giang Tô được coi là tốt nhất, Hồ Bắc sản xuất nhiều, tiêu thụ ở Hoa Bắc, Đông Bắc và xuất khẩu.Vị thuốc Thương truậtBộ phận dùng:Thân rễ khô (Rhizoma Atractylodis). Lựa củ to, cứng, chắc, không râu, chỗ gẫy nhiều đốm Chu sa, mùi thơm nồng, chỗ gẫy để lâu có thể có tủa tinh thể như lông trắng là loại tốt (Dược Tài Học).Thu hái: Mùa xuân, Thu đào về, phơi khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Thương truật giống như chuỗi hạt không đều hoặc hình trụ tròn nối đốt nhau. Thường có dạng cong, nhăn, lớn nhỏ không đều, dài 3-9cm, đường kính khoảng 2cm. Mặt ngaòi mầu nâu tro hoặc nâu đen, có vân nhăn và cong chạy ngang, có vết thân cây còn lại. Thuốc cứng, dễ bẻ gẫy, chỗ gẫy mầu trắng vàng hoặc trắng tro, có nhiều đốm dầu thường gọi là ‘Chu Sa Diêm’. Mùi thơm, đặc biệt nồng đặc, vị hơi ngọt, đắng (Dược Tài Học).Thành phần hóa học:Trong củ Thương truật có tinh dầu mà thành phần chủ yếu của tinh dầu là atractylodin, b-eudesmol, hinesol và hydroxy atractylon.Bào chế:+ Ngâm nước gạo cho mềm, thái phiến, sao khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).+ Chích Thương truật: Lấy Thương truật phiến, rẩy nước vo gạo vào cho ướt đều, cho vào nồi sao nhỏ lửa cho hơi vàng. Hoặc lấy Thương truật tẩm nước vo gạo rồi vớt ra, cho vào nồi hấp (đồ) cho chín, lấy ra phơi khô là được (Dược Tài Học).Vị thuốc Thương truậtTính vị: Vị cay, đắng và tính ấm.Quy kinh: Tỳ và vị.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm