Tìm hiểu thuốc
Thiên môn đông

Thiên môn đông(Thiên môn)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:+ Bảo định Phế khí, khu hàn nhiệt, dưỡng cơ bì, ích khí lực, lợi tiểu tiện. + Thông Thận khí, trừ nhiệt, chỉ tiêu khát, khử nhiệt trúng phong. + Trấn ...
Chỉ định:+ Trị hư lao, người già suy nhược, gầy ốm, âm nuy, điếc, mắt mờ.+ Trị phế khí ho nghịch, suyễn, phế nuy sinh ra nôn ra mủ, ghẻ nước.+ Trị ho lao, lao ...
Chống chỉ định:Kiêng kỵ: Phế không có hư hỏa mà lại có hàn đàm hoặc đàm ẩm cấm dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Thiên môn đông được sử dụng trong khoảng 71 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: An thần bổ tâm F, Xiro ho xuyên bối hạnh nhân, Phế trung bửu, Thiên vương bổ tâm BV Pharma, Thuốc ho bổ phế 80ml, Thuốc ho Thiên môn, Thái hoà chỉ khái lộ, Hồng khôi bổ não, Bổ tâm B/P, Thuốc ho bổ phế Trường Bách Diệp dạng siro, Viên ngậm ho, Thuốc ho la hớn quả Xuân Quang, Thuốc ho Đức thịnh, Siro ho bổ phế Bắc Ninh, Thuốc nước bổ Tim huyết.

Thiên môn đông là dây leo, sống lâu năm, dưới đất có rất nhiều rễ củ mẫm hình thoi. Thân mang nhiều cành 3 cạnh, dài nhọn, biến đổi thành lá giả hình lưỡi liềm. Lá thật rất nhỏ, trông như vẩy. Mùa hạ ở kẽ lá mọc hoa trắng nhỏ. Quả mọng, khi chín màu đỏ (cũng có cây, quả khi chín màu tím đen).Địa lý: Mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.Thu hoạch: Tháng 10 – 12 ở những cây đã mọc trên 2 năm. Đào về, ruẳ sạch, đồ chín, rút lõi, phơi hoặc sấy khô.Phần dùng làm thuốc: Củ rễ (Radix Aspargi). Loại béo mập, cứng, mịn, mầu trắng vàng, hơi trong là loại tốt. Củ dài, gầy, mầu nâu vàng, không sáng là loại vừa.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Thiên môn đông là củ hình thoi, tròn dài, hai đầu nhỏ nhưng tầy, dài 6-20cm. Mầu trắng vàng hoặc nâu, vàng nhạt, có chất dầu hơi trong. Mặt ngoài có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc. Khi khô, chất cứng nhưng dòn. Chưa khô thì chất mềm, dính, chỗ vết bẻ như chất sáp, mầu trắng vàng, hơi trong, giữa có nhân trắng, không trong. Vị ngọt, hơi đắng (Dược Tài Học).Bào chế:+ Cạo vỏ, bỏ lõi, đồ chín, phơi khô, tẩm rượu 1 đêm, đồ lại, phơi khô dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).+ Rửa sạch, bỏ lõi, thái phiến, phơi khô để dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).+ Rửa sạch, bỏ lõi, ủ mềm, thái phiến, phơi khô (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).Bảo quản: Để nơi khô ráo, dễ ẩm mốc.Vị thuốc Thiên môn đôngTác dụng dược lý:- Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Thiên môn có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn A và B, Phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn bạch cầu (Trung Dược Học).- Tác dụng chống khối u: Nước sắc Thiên môn có tác dụng ức chế Sacroma –180 và Deoxygenase của tế bào bạch cầu ở chuột nhắt bị viêm hạch bạch huyết cấp hoặc viêm hạt bạch huyết mạn (Trung Dược Học).- Nước sắc Thiên môn có tác dụng giảm ho, lợi tiểu, thông tiện, cường tráng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).Tính vị:+ Vị đắng, tính bình (Bản Kinh).+ Vị ngọt, tính rất hàn, không độc (Biệt Lục).+ Vị ngọt, đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).Quy kinh:+ Vào kinh thủ Thái âm Phế, túc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).+ Vào kinh thủ Thái âm Phế, thủ Thiếu âm Tâm (Bản Thảo Kinh Giải).+ Vào kinh Phế, thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm