Tìm hiểu thuốc
Thảo Quả

Thảo Quả(Amomum tsaoko)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Táo thấp kiện tỳ, khu đàm tiệt ngược, tiêu thực trừ hàn.
Chỉ định:- Làm thuốc chữa đau bụng đầy trướng, ngực đau, nôn oẹ, ỉa chảy, trị sốt rét, lách to; còn dùng ngâm nuốt nước, chữa hôi mồm, ho, chữa đau răng, viêm ...
Chống chỉ định:Kiêng kỵ: Âm hư, khí suy, không có hàn hoặc thấp tà không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Thảo Quả được sử dụng trong khoảng 8 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Dầu xịt Trị Thống linh Trường Thọ, Thần tài phát lạnh hoàn, Thuốc trị đau bao tử Thái Ðiền, Siro bảo anh lộ, Batudan, Tân hoà tế chúng Thuỷ, Enterol, Thảo quả OPC.

Thảo quả là cây thảo sống lâu năm, cao 2-3m. Thân rễ mọc ngang, có nhiều đốt, đường kính to tới 2,5-4cm. Lá mọc so le, có cuống hay không; bẹ lá có khía dọc; phiến lá dài tới 70cm, rộng 20cm, nhẵn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu nhạt hơn. Cụm hoa dạng bông mọc từ gốc, dài 13-20cm; hoa màu đỏ nhạt. Quả hình trứng, màu đỏ sẫm, đường kính 2-3cm, chia 3 ô, mỗi ô có khoảng 7 hạt có áo hạt, thơm. Ra hoa tháng 5-7, có quả tháng 8-12. Phân bố:Cây Thảo quả phân bố ở Ấn Độ, Nêpan, Nam Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng ở vùng núi cao lạnh, dưới tán rừng cây to, đất ẩm nhiều mùn thuộc các tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, ...Thu hái, sơ chế: Lựa quả chưa chín, hái về phơi hoặc sấy nhẹ lửa cho khô (thường 3-4 ngày);.Bào chế:+ Dùng Cám hòa với nước sôi cho dẻo, bọc Thảo quả rồi nướng, bỏ xác và xơ trắng ở bên trong đi, để dành dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).+ Dùng bột mì trộn với nước sôi cho dẻo, bọc Thảo quả, nướng chín, bỏ vỏ lấy nhân dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Thảo quả là quả hình bầu dục dài, 2-4,5 cm, đường kính 1,5 – 2,5 cm. Mặt ngoài màu nâu đến hơi nâu đỏ, có rãnh và cạnh gờ dọc, đầu quả có vết tích của vòi nhụy hình tròn nhô lên, phần đáy có cuống quả hoặc sẹo cuống quả. Vỏ quả chất bền, dai. Bóc lớp vỏ quả thấy bên trong ở phần chính giữa có màng vách ngăn màu nâu hơi vàng, phân chia khối hạt thành 3 phần, có các hạt nhỏ hình nón. Có mùi thơm đặc trưng, vị cay hơi đắng.Tính vị: Vị cay, tính ônQuy kinh: Vào kinh tỳ, vịThành phần hóa học: Thảo quả có tinh dầu 1 - 3%. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm ngọt, vị nóng cay dễ chịu.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm