Chống chỉ định:Có thai, shock nhiễm trùng. Do tác dụng lên các cơ trơn, terlipressin có thể gây sẩy thai tự động trong 3 tháng đầu thai kỳ. Hơn nữa, các nghiên cứu t...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Terlipressin được sử dụng trong khoảng 3 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Glypressin, Glypressin 0,1 mg/ml, Terlipressin Bidiphar 1mg.
Terlipressin làm giảm tăng huyết áp cửa, đồng thời làm giảm tuần hoàn ở vùng mạch máu cửa và làm co thắt các cơ thực quản chịu sự đè ép liên tục do giãn tĩnh mạch thực quản. Lysine-vasopressin (LVP); có hoạt tính sinh học được phóng thích kéo dài từ terlipressin là chất tạo hormon không hoạt tính và duy trì ở một mức nồng độ cao hơn hiệu quả tối thiểu và dưới mức gây độc qua 4-6 giờ do sự đào thải về mặt chuyển hóa của LVP song song với sự phóng thích. Tác dụng đặc hiệu của terlipressin được đánh giá như sau: Hệ tiêu hóa: Terlipressin làm tăng trương lực của mạch và các tế bào cơ trơn ngoài mạch. Do sự đề kháng tăng của các mạch máu động mạch tận cùng, có sự giảm tuần hoàn của dây thần kinh nội tạng. Sự giảm lưu thông máu động mạch dẫn đến giảm áp lực ở tuần hoàn cửa. Sự co thắt đồng thời các cơ ruột dẫn đến tăng nhu động ruột. Hơn nữa, có thể thấy là các cơ của thành thực quản co lại và vì vậy sự giãn chỗ "thắt" đã được tạo ra trên thực nghiệm. Thận: Terlipressin chỉ có 3% tác dụng chống bài niệu của vasopressin tự nhiên. Tính phản ứng này không có liên quan về lâm sàng. Tuần hoàn thận không bị thay đổi đáng kể trong tình trạng thể tích máu bình thường. Trong tình trạng giảm lưu lượng máu, tuần hoàn thận tăng lên. Huyết áp: Việc sử dụng terlipressin có tác động về huyết động học chậm sau 2-4 giờ. Huyết áp tâm thu và tâm trương tăng nhẹ. Trong trường hợp tăng trương lực thận và xơ cứng mạch máu toàn thân, đã ghi nhận có tăng huyết áp mạnh hơn. Tim: Không có tác dụng độc với tim, ngay cả khi dùng liều cao nhất đã được xác định khi dùng terlipressin. Tử cung: Khi dùng terlipressin, tuần hoàn máu của cơ tử cung và nội mạc tử cung bị giảm mạnh. Da: Do tác dụng làm co mạch, terlipressin dẫn đến thiếu tuần hoàn qua da, vì vậy mặt và cơ thể bệnh nhân tái xanh. Tác dụng về huyết động học và tác dụng trên các cơ trơn là các yếu tố chính trong dược lý học của terlipressin. Tác dụng tập trung trong tình trạng giảm lưu lượng máu là một tác dụng phụ có thể gặp ở những bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.