Tìm hiểu thuốc
Sơn tra

Sơn tra(Crataegus cuneara Sied)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tiêu thực tích, hành ứ, hóa đàm.
Chỉ định:Chủ trị: Ăn không tiêu, đau bụng, đầy trướng, ợ chua, đàm ẩm, bụng kết hòn cục, sản hậu ứ huyết, đau bụng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Sơn tra được sử dụng trong khoảng 78 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Ðại tràng hoàn, Phước sanh kiện nhi tố, Thuốc bổ trẻ em nhi chí bửu, Odigas, Bổ tỳ Ð/y, Ðại tràng khang, Tiêu Thực bổ dưỡng hoàn, Zhu Zhu, Thuốc bổ trẻ em sâm nhi Tinh, Ôn tỳ Tiêu Thực hoàn, Thuốc bổ trẻ em dưỡng nhi tố, Thuốc bổ trẻ em dưỡng Khang Bửu, Thuốc bổ Trường Thọ, Vị Thống Ninh dạng thuốc bột uống, Thuốc bổ trẻ em Tiểu nhi bá bổ.

Sơn tra là cây cao 6-10m, mang nhiều cành, cành non có nhiều lông. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng nhọn. Hoa tự thành tán, có 4-5 hoa màu trắng, 5 lá đài, 5 cánh hoa, bầu có 5 tâm bì. Quả thịt, hình cầu, đường kính 1,5-3cm, có khi to hơn, trên chòm còn vết của đài sót lại.Phân bố: Mọc hoang ở các vùng núi cao ở miền Bắc như Hoàng Liên Sơn, Cao Lạng, Hà Tuyên. Có thể trồng bằng hạt hay chiết cành. Dược Liệu Sơn traThu hái, sơ chế: Thu hái quả vừa chín, cắt thành lát dầy khoảng 0,3 – 0,7 cm, phơi hoặc sấy khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Sơn tra là quả chín thái mỏng phơi hay sấy khô của cây bắc hay nam sơn tra.Quả thịt hình cầu, vỏ quả ngoài màu nâu bóng, nhăn nheo, phần thịt quả màu nâu, cứng chắc, ở giữa có 5 hạch cứng. Dược liệu khô là quả được cắt thành từng phiến dầy khoảng 0,2 – 0,5 cm, đường kính khoảng 1,5 - 3,0 cm. Phiến có dạng tròn hay bầu dục, hơi cong queo, một số phiến được cắt dọc hay cắt ngang còn mang cuống quả. Một số phiến có hoặc không có hạch cứng tùy theo vị trí cắt. Hạt màu nâu đen, hình trứng nhăn, vỏ hạt khá cứng, nhân hạt màu trắng ngà. Thịt quả có vị chua, chát. Tính vị: Vị chua ngọt, tính hơi ôn.Quy kinh: Vào các kinh Tỳ, Vị, Can.Thành phần chủ yếu:Acid citric, acid crataegic, acid cafiic, vitamin C, hydrat cacbon, protid, mỡ, calci, phospho, sắt, acid oleanic, ursolic, cholin, acetylcholin, phytosterin.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm