Tìm hiểu thuốc
Sài hồ

Sài hồ(Radix Bupleuri)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng dược lý: - Hạ nhiệt, an thần, giảm đau, giảm ho rõ rệt. - Tác dụng như cocticoit kháng viêm. - Bảo vệ gan và lợi mật. - Hạ mỡ trong máu. - Tá...
Chỉ định:Dùng sống trị ngoại cảm, giải nhiệt, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi. Khi thuốc được tẩm sao để trị hoa mắt, ù tai, kinh nguyệt không đều hay trẻ bị lên đậu,...
Chống chỉ định:Người hỏa hư không dùng hoặc có hội chứng can dương vượng hay âm hư.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Sài hồ được sử dụng trong khoảng 137 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Vạn an viêm gan linh, Tân hoà ngoại cảm lộ, Giải ban linh, Hoàn mềm cầm huyết chỉ băng hoàn, Viên sáng mắt TW3, Thái an thanh can lương huyết long đởm thảo, Tiêu phong Thanh gan tố, Thuốc ho Phytotussin, Cao lỏng bổ gan tiêu độc, Cao hồi Xuân Nữ, Tễ bổ trung ích khí B, Phúc can thanh Hoa Linh dạng cao lỏng, Trà giải cảm, Bột ngâm trĩ, Tottri Traphaco dạng viên hoàn cứng.

Sài hồ là cây thảo sống lâu năm, cao 2-5m, mang nhiều cành ở phía trên. Lá mọc so le, hình thìa, mép có răng cưa; phiến lá dày, láng ở mặt trên, nhạt màu ở mặt dưới, có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu, màu đỏ nhạt, hơi tim tím với 4-5 hàng lá bắc. Các đầu này lại họp thành 2-4 ngù. Quả bế có 10 cạnh, có mào lông không rụng.Sài hồBộ phận dùng: Rễ cây và lá - Radix et Folium Plucheae Pteropodae.Thu hái, sơ chế:Rễ có thể thu hái quanh năm. Đào rễ về, bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hay sấy khô. Thu hái cành mang lá non quanh năm, dùng tươi, phơi khô hay nấu thành cao.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Sài hồ là rễ hình dùi tròn, phía dưới to ra, đầu rễ phình to, dài 6,6-20cm, đường kính 0,6-1,6cm. Vỏ ngoài mầu nâu nhạt xám hoặc nâu xám, có vết nếp vân nhăn dọc và vết sẹo của các rễ phụ. Phần đỉnh có lông tơ nhỏ hoặc thân cứng còn sót lại. Dai, chắc, khó bẻ gẫy, mặt cắt có những thớ gỗ mầu ngà. Hơi có mùi thơm, vị hơi đắng, cay (Dược Tài Học);.Thành phần hóa học:Bupleurumol, adonitol, spinasterol, oleic acid, linolenic acid, palmitic acid, stearic acid, lignoceric acid, saikosaponin, daikogenin, longispinogenin, rutin, bupleurumol, quercetin.Sài hồTính vị: Vị đắng, tính bình.Quy kinh: Vào các kinh Can, Đởm, Tâm bào.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm