Tìm hiểu thuốc
Quinine

Quinine(Quinine ethylcarbonate)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng trên ký sin htrùng sốt rét: Quinin có tác dụng chủ yếu là diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P . vivax, P . malariae, không ...
Chỉ định:Bệnh sốt rét: sốt rét thể nhẹ không biến chứng, sốt rét ác tính, sốt rét nặng, sốt rét có biến chứng. Bệnh cơ: muối quinin được dùng điều trị và đề ph...
Chống chỉ định:Có tiền sử quá mẫn với quinin, hoặc quinindin, dị ứng với các đồ uống có chứa quinin làm gia vị. Ù tai, viêm thần kinh mắt, có biểu hiện tan huyết.
Dạng bào chế:viên nén, viên nang

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Quinine được sử dụng trong khoảng 15 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Antigrip F, Mekoq UInin 250mg, Anogin quinin 200mg, 50mg, Quinoserum 100mg/5ml, Tiphagrip, Anta quinin, Quinin sulfat 250mg, Mequinol, Quinin dihydroclorid 25%, Quinin dihydroclorid 500mg/2ml, Analgin-quinin, Quinine Sulphate Tablets BP 300mg, Quinin sulfat 250mg Mekophar, Quinin 0,5g/2ml, Quinin sulfat.

Quinin là alcaloid chiết xuất từ vỏ cây canh ki na, được dùng điều trị sốt rét từ lâu và hiện nay vẫn là thuốc trị sốt rét ác tính quan trọng.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm