Tìm hiểu thuốc
Quetiapin

Quetiapin(Quetiapin fumarat)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Thuốc quetiapine được sử dụng để điều trị một số tình trạng về tinh thần/tâm trạng (như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, các cơn hưng phấn bất ...
Chỉ định:Chữa trị các chứng rối loạn trầm cảm, rối loạn lưỡng cực Chữa bệnh tâm thần phân liệt
Dạng bào chế:Viên nén bao phim;Viên nén phóng thích kéo dài

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Quetiapin được sử dụng trong khoảng 40 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Seroquel XR 400mg, Zitad 50, Seroquel 200mg, Eutrocalip 200, Expressin 200, SaVi Quetiapine 200, Quetiapin Stada 200 mg, Seroquel 100mg, Quelept 300mg, Seroquel XR 50mg, Dillicef 100mg Dược phẩm Thành Nam, Daquetin 25, Seropin, Omnivastin, Meyeritapine 150.

Quetiapine và norquetiapine là chất chuyển hóa của nó trong huyết tương người. Quetiapine và norquetiapine có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2); ở não và với thụ thể dopamine D1và D2. Tính đối kháng trên những thụ thể này và tính chọn lọc với thụ thể serotonin (5HT2) ở não cao hơn so với thụ thể dopamine D2 được xem là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp của Seroquel Xr so với các thuốc chống loạn thần điển hình. Ngoài ra, norquetiapine có ái lực cao với thụ thể serotonin 5HT1. Quetiapine và norquetiapine cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alpha1, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha2. Quetiapine có ái lực không đáng kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepine. Quetiapine có hoạt tính trong các thử nghiệm chống loạn thần, chẳng hạn như thử nghiệm né tránh có điều kiện (conditioned avoidance). Quetiapine cũng phong bế tác động của các chất chủ vận dopamine trên các thử nghiệm hành vi hay sinh lý điện, và làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa của dopamine, một chỉ số hóa thần kinh cho biết mức độ phong bế thụ thể D2. Chưa xác định được chất chuyển hóa norquetiapine góp phần vào tính chất dược lý của Quetiapine ở người như thế nào.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Rối loạn trầm cảm và lo âu: Tổng quan toàn diện

Rối loạn trầm cảm và lo âu: Tổng quan toàn diện

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về Loạn sản sụn (Achondroplasia)

Nghiên cứu về Loạn sản sụn (Achondroplasia)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về Trầm cảm sau sinh tại Việt Nam

Nghiên cứu về Trầm cảm sau sinh tại Việt Nam

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Fluoxetine
Trầm cảm
Mirtazapine
Trầm cảm
Carbamazepine
Trầm cảm
Meclofenoxate
Trầm cảm
Clorpromazin
Trầm cảm
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm