Tác dụng:Posaconazole đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng vi sinh vật : Aspergillus spp. và Candida spp., cả trong ống nghiệm và nhi...
Chỉ định:Điều trị các bệnh nhiễm nấm sau đây ở người lớn:- Aspergillosis xâm lấn ở những bệnh nhân mắc bệnh khó chữa với amphotericin B hoặc itraconazole hoặc ...
Chống chỉ định:Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phối hợp với ergot alkaloids. Phối hợp với các chất nền CYP3A4 terfenadine, astemizol...
Dạng bào chế:Viên nén giải phóng chậm,Thuốc tiêm, hỗn dịch uống
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Posaconazole được sử dụng trong khoảng 2 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Noxafil 40mg/ml Patheon Inc, Poscosafe 100mg điều trị các bệnh nhiễm nấm ở người lớn.
Posaconazole là thuốc chống nấm azole.Cơ chế hoạt độngPosaconazole ngăn chặn sự tổng hợp ergosterol, thành phần chính của màng tế bào nấm, thông qua sự ức chế enzyme phụ thuộc cytochrom P-450 lanosterol 14α-demethylase chịu trách nhiệm chuyển đổi lanosterol thành ergosterol trong màng tế bào nấm. Điều này dẫn đến sự tích tụ các tiền chất sterol bị methyl hóa và sự cạn kiệt của ergosterol trong màng tế bào do đó làm suy yếu cấu trúc và chức năng của màng tế bào nấm. Điều này có thể chịu trách nhiệm cho hoạt động chống nấm của posaconazole.Vi trùng họcPosaconazole đã được chứng minh in vitro khả năng chống lại các vi sinh vật sau: Aspergillus loài ( Aspergillus fumigatus , A. flavus , A. terreus , A. nidulans , A. niger , A. ustus );, Candida loài ( Candida albicans, C. glabrata , C. krusei, C. parapsilosis, C. tropicalis, C. dubliniensis, C. famata, C. inconspicua, C. lipolytica, C. norvegensis, C. pseudotropicalis ), Coccidioides immitis , Fonsecaea pedrosoi , và loài Fusarium, Rhizomucor , Mucor , vàThân rễ. Các dữ liệu vi sinh cho thấy posaconazole có hoạt tính chống Rhizomucor , Mucor và Rhizopus; tuy nhiên dữ liệu lâm sàng hiện quá hạn chế để đánh giá hiệu quả của posaconazole đối với các tác nhân gây bệnh này.Các phân lập lâm sàng với giảm nhạy cảm với posaconazole đã được xác định. Cơ chế nguyên tắc của kháng thuốc là thu nhận các chất thay thế trong protein mục tiêu, CYP51.Giá trị dịch tễ học (ECOFF) đối với Aspergillus spp.Các giá trị ECOFF cho posaconazole, phân biệt quần thể hoang dã với các chủng phân lập có kháng thuốc mắc phải, đã được xác định bằng phương pháp EUCAST.Giá trị EUCAST ECOFF:• Aspergillus flavus : 0,5 mg / L• Aspergillus fumigatus : 0,25 mg / L• Aspergillus nidulans : 0,5 mg / L• Aspergillus niger : 0,5 mg / L• Aspergillus terreus : 0,25 mg / LHiện tại không đủ dữ liệu để đặt các điểm dừng lâm sàng cho Aspergillus spp. Giá trị ECOFF không tương đương với các điểm dừng lâm sàng.Điểm dừngĐiểm dừng MIC của EUCAST cho posaconazole `mẫn cảm (S); kháng (R)`:• Candida albicans : S 0,06 mg / L, R> 0,06 mg / L• Candida nhiệt đới : S .060,06 mg / L, R> 0,06 mg / L• Nhiễm nấm candida : S ≤0,06 mg / L, R> 0,06 mg / LHiện tại không đủ dữ liệu để đặt các điểm dừng lâm sàng cho các loài Candida khác.Kết hợp với các thuốc chống nấm khácViệc sử dụng các liệu pháp chống nấm kết hợp sẽ không làm giảm hiệu quả của posaconazole hoặc các liệu pháp khác; tuy nhiên, hiện tại không có bằng chứng lâm sàng nào cho thấy liệu pháp kết hợp sẽ mang lại lợi ích gia tăng.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.