Tác dụng:Phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
Chỉ định:- Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.- Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: Dùn...
Chống chỉ định:Âm hư hoả vượng không có phong tả thì không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Phòng phong được sử dụng trong khoảng 208 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Độc hoạt tang ký sinh - BVP, Hoả long, Truy phong hoàn, Thái an phong thấp uy tiên linh, Đại bổ Trường Sinh, Cảm cúm bốn mùa, Tô hiệp hoàn, Thần hiệu phong thấp hoàn, Ngũ gia bì tê thấp thủy, Ðại bắc Phong thấp thuỷ, Bốn mùa cảm thống linh, Hạnh đức phong tê thấp thuỷ, Vương thảo trừ xoang, Giải nhiệt tiêu ban tán, V-phonte.
Mô tả cây thuốc: Phòng phong là loại cây thảo mọc hằng năm. Cây cao từ 0,75 đến 1,25 mét. Thân cây hình vuông có lông rậm mềm. Lông mọc nhiều ở đỉnh thân cây. Lá mọc đối xứng, có cuống, phiến lá hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt. Lá dài từ 7 đến 15cm, lá rộng từ 3 đến 6 cm. Mép lá có răng cưa. Hoa có màu hồng hoặc tím. Hoa mọc thành cụm mọc ra ở nách lá. Hoa bao gồm nhiều vòng hoa sát nhau. Hạt có hình trứng dài và nhẵn.Cây thuốc Phòng phongBộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.Thu hái, sơ chế: Rễ đào vào mùa xuân hoặc thu, phơi nắng, ngâm nước và cắt thành từng đoạn.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Phòng phong là rễ có hình nón hay hình trụ dài, dần thắt nhỏ lại về phía dưới, hơi ngoằn ngoèo, dài 15 – 30cm, đường kính 0,5 – 2 cm. Mặt ngòai màu nâu xám, sần sùi với những vân ngang, lớp vỏ ngòai thường bong tróc ra, nhiều nốt bì khổng trắng và những u lồi do vết rễ con để lại. Phần đầu rễ mang nhiều vân lồi hình vòng cung, đôi khi là những túm gốc cuống lá dạng sợi có màu nâu, dài 2 – 3 cm. Thể chất nhẹ, dễ gãy, vết gãy không đều, vỏ ngoài màu nâu và có vết nứt, lõi màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.Bào chế:– Phòng phong: Bỏ đi thân hỏng, dùng nước ngâm, vớt ra, ngấm ướt cắt lát, phơi khô.– Sao phòng phong: Lấy phòng phong phiến, bỏ vào trong nồi sao qua đến sắc vàng sậm, lấy ra để nguội.Thành phần hóa học: Chủ yếu có tinh dầu, Manit, chất có Phenola Glucosid đắng, đường, acid hữu cơ vv…Vị thuốc Phòng phongTính vị: Vị ngọt, cay, tính ôn mát.Quy kinh: Vào các kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.