Tìm hiểu thuốc
Ô dược

Ô dược(Lindera myrrha Merr)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng của Ô dược: Hành khí, tán hàn, chỉ thống, kiện thận. Tác dụng dược lý: + Tác dụng chuyển hóa: cho chuột ăn Ô dược 1 thời gian dài thấy tăng t...
Chỉ định:- Trị đau bụng, đau tắc ngẽn ở phổi, đau khi hành kinh do hàn khí ngưng trệ, khí không thông.- Trị hay tiểu tiện, tiểu không tự chủ do thận khí suy, h...
Chống chỉ định:Âm hư nội nhiệt không nên dùng
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Ô dược được sử dụng trong khoảng 14 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Vị tràng hoàn, Ô dược phiến OPC, Dưỡng huyết ôn kinh thuỷ, Ô dược phiến, Thuỷ xương ô kim hoàn, Điều nguyên hồng nữ, Ô dược Mediplantex, Huỳnh long, Thanh nữ điều kinh bổ huyết, Đái dầm PV, Vị khí chỉ Thống hoàn, Ðông Huê điều kinh Thuỷ, Chính khí hoàn-KG, Dạ dày đông dược việt.

Ô dược là cây cao chừng 1-15m. Cành gầy, màu đen nhạt. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 6cm, rộng 2cm. Mặt trên bóng, mặt dưới có lông, ngoài gân chính có 2 gân phụ xuất phát từ 1 điểm cách cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên lõm, mặt dưới lồi, cuống gầy, dài 7-10mm, lúc đầu có lông, sau nhẵn, mặt trên lõm thành rãnh. Hoa màu hồng nhạt, họp thành tán nhỏ, đường kính 3-4mm. Quả mọng hình trứng, khi chín có màu đỏ, trong chứa 1 hạt. Toàn cây có mùi thơm, vị đắng.Bộ phận dùng:Rễ - Rễ giống như đùi gà (Ô dược = đùi gà), khô, mập, chỗ to, chỗ nhõ không đều, rắn chắc, vỏ nâu, thịt màu vàng ngà, sạch rễ, không mọt, trơn nhẵn, có hương thơm là tốt. Loại cứng gìa như củi không làm thuốc được.Thu hái: Thu hái quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa thu đông hoặc mùa xuân.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Ô dược có rễ đa số hình thoi, hơi cong, 2 đầu hơi nhọn, phần giữa phình to thành hình chuỗi dài khoảng 10-13cm, đường kính ở chỗ phình to là 1-2cm. Mặt ngoài mầu nâu vàng hoặc mầu nâu nhạt vàng, có vết của rễ tơ đã rụng, có vằn nứt ngang và nếp nhăn dọc. Cứng, khó bẻ gẫy, mặt cắt ngang mầu nâu nhạt, hơi hồng, hơi có bột, ở giữa mầu đậm hơn, có vằn tròn, và vằn hoa cúc. Mùi hơi thơm, vị hơi đắng, cay.Bào chế:+ Hái thứ rễ bàng chung quanh có từng đốt nối liền nhau, bỏ vỏ, lấy lõi, sao qua họăc mài (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).+ Lấy rễ khô ngâm nước 1 ngày, vớt ra, ủ cho mềm, thái lát, phơi khô hoặc mài (Trung Dược Học).+ Rửa sạch, ủ mềm, để ráo, thái lát, phơi khô hoặc tán thành bột mịn (Dược Liệu Việt Nam).Vị thuốc Ô dượcTính vị: Vị cay, tính ôn.Quy kinh: Vào kinh bàng quang, thận, phế, tỳ.Thành phần hoá học chính: Alcaloid, tinh dầu.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm