Tìm hiểu thuốc
Núc nác

Núc nác(Oroxylum indicum)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tính vị, quy kinh Khổ, hàn. Quy vào các kinh, bàng quang, tỳ. Thanh nhiệt, lợi thấp.
Chỉ định:Hoàng đản, mẩn ngứa dị ứng, viêm họng, đái buốt, đái đục, đái đỏ do bàng quang thấp nhiệt.Dùng ngoài dưới dạng bột và rắc lên vết lở loét, mụn nhọt.
Chống chỉ định:Người hư hàn gây đau bụng, đầy bụng tiêu chảy không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Núc nác được sử dụng trong khoảng 5 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Vị Quản Thống, Siro thuốc Eugica, Thuốc ho Astemix, Ho Astex dạng siro, Cao khô Núc nác 1: 14,3.

Cây Núc nác to cao 10m hoặc hơn. Thân nhẵn ít phân nhánh. Vỏ cây màu xám tro. Lá mọc đối, lá kép lông chim 3 lần, dài tới 2m thường tập trung ở ngọn. Gốc cuống lá phình to. Lá chét không bằng nhau, hình trái xoan, mép lá nguyên. Cụm hoa là chùm ở ngọn cành. Hoa to màu nâu xẫm. Đài hình chuông có 5 răng. Tràng hình chuông chia 2 môi gồm 5 răng cong, phủ nhiều lông cả 2 mặt. Năm nhị, trong đó có một cái bé hơn. Cây ra hoa về mùa hạ. Quả nang dẹt dài 50-60cm, hai mặt lồi, lưng có cạnh. Hạt dẹt có cánh mỏng phát triển về một bên và có những đường gân toả ra, dài 7cm rộng 3cm trông giống cánh bướm màu trắng nhạt. Cây mọc rải rác nhiều nơi ở nước ta.Thu hái: vỏ cây, sau khi bóc thì làm khô ngay. Vỏ dày trên 1mm, mặt ngoài màu vàng nâu, mặt trong màu vàng nhạt vị đắng là loại tốt.Nếu thu hoạch hạt thì hái những quả đã già vào cuối thu , phơi khô đập lấy hạt rồi phơi lại cho thật khô. Trong y học dân tộc cổ truyền hạt núc nác còn có tên là mộc hồ diệp vì hạt trông giống như con bướm bằng gỗ (mộc= gỗ, hồ điệp= con bướm). Hạt có vị đắng không mùi.Mô tả dược liệuVi phẫu vỏ thân. Từ ngoài vào trong: lớp bần gồm nhiều tế bào hình chữ nhật. Mô mềm vỏ rải rác có có các đám mô cứng và các tế bào chứa calci oxalat hình kim. Lớp liber dày có nhiều đám sợi xếp thành hàng đều đặn xen kẽ với các lớp mạch rây. Ngoài tia ruột chính, các bó liber, còn bị các tia ruột phụ xẻ đôi.Bột vỏ thân:bột màu vàng, vị đắng. Soi kính hiển vi có các đặc điểm: nhiều sợi màu vàng đầu nhọn. Những đám mô cứng gồm tế bào nhiều cạnh có ống trao đổi rõ. Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim. Các mảnh bần.– Vỏ cây núc nác được biết có chrysin và baicalein (Bose và Bhattachanya, 1938). Viện dược liệu thuộc bộ y tế Việt nam nghiên cứu vỏ cây núc nác Việt nam và đã phân lập được 2 chất tinh khiết và xác định là baicalein và oroxylin A (1976).– Hạt có baicalein 6-glucosid và oroxylin A (Mehta và Mehta, 1954)– Lá có baicalein, scutellarein, baicalein 6-glucuronid, scutellarein-7-glucu-ronid, baicalin (=baicalein-7-glucuronid) (S. Sankara Subramanian và cộng sự, 1972.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm da cơ địa

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm da cơ địa

Xem báo cáo →
Viêm Da Cơ Địa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Giải Pháp Điều Trị Toàn Diện

Viêm Da Cơ Địa: Nguyên Nhân, Triệu Chứng và Giải Pháp Điều Trị Toàn Diện

Xem báo cáo →
Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Xem báo cáo →
Viêm Mũi Dị Ứng: Tổng Quan Toàn Diện

Viêm Mũi Dị Ứng: Tổng Quan Toàn Diện

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Fluticasone
Bệnh dị ứng
Loratadine
Bệnh dị ứng
Mometasone
Bệnh dị ứng
Desloratadine
Bệnh dị ứng
Chlorpheniramine
Bệnh dị ứng
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm