Tìm hiểu thuốc
Nhũ hương

Nhũ hương(Pistacia lentiscus)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:+ Liệu phong thuỷ độc thũng, khứ ác khí. Trị phong ẩn chẩn, ngứa, độc (Biệt Lục).+ Khứ ác khí, ác sang (Tân Tu Bản Thảo).+ Trị điếc, trúng phong cấm k...
Chống chỉ định:+ Thuốc cho vào thang làm nước thuốc đục, uống dễ gây nôn, vì vậy người đau dạ dày nên dùng lưọng nhỏ hơn và không dùng lâu (Trung Dược Học). + Không ...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Nhũ hương được sử dụng trong khoảng 29 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Bá đã sơn quân phiến, Nhũ nham hoàn, Thảo dược An triệu, Cồn xoa bóp An phúc bình, Cồn xoa bóp 79, Phong thấp tê bại cốt thống hoàn, Cao dán tiêu độc, Cồn xoa bóp, Thanh huyết mát gan tiêu độc hoàn, Bài thạch hoàn, Thấp thống hoàn, Marathone TW3, Cồn xoa bóp trật đã thấp khớp, Thông huyết trật đả hoàn Bình Đông, Cồn xoa bóp đa dụng An Triệu.

Nhũ hương là loại cây vừa, nhỏ, cao 4-5m, cao nhất khoảng 6m. Cây khô thô, khoẻ, vỏ cây trơn sáng, mầu vàng nâu nhạt. Vỏ cây nơi cành to có dạng như tấm vẩy dần dần bong ra. Lá mọc xen kẽ, dầy hoặc mọc thưa ở vùng trên. Lá kép dạng lông cánh lẻ. Dài 15-25cm, cuống lá có lông trắng, lá nhỏ 7-10 lá đôi, mọc đối, không cuống, vùng đáy lá rất nhỏ, hướng trên to dần. Lá nhỏ dài, hình trứng, dài 3,5cm, lá ở đỉnh dài 7,5cm, rộng 1,5cm, đầu lá tù, vùng đáy lá hình tròn, gần như hình tim, mé cạnh lá có răng cưa, tròn, không theo thứ tự nào hoặc gần như không có răng cưa, hai mặt lá đều phủ lông trắng hoặc mặt trên lá không có lông. Hoa nhỏ, bầy thành cụm hoa có tổng trạng thưa, nụ hình trứng, cánh hoa 5 cánh, mầu vàng nhạt, hình trứng, dài gấp 2 lần đài hoa, mé trước nhọn. Đài hoa dạng chén, mé trước xẻ 5, cánh xẻ dạng hình tam giác, hình trứng. Nhuỵ đực 10, mọc ở bên ngoài đài hoa. Vòi nhuỵ ngắn, tử phòng ở bên trên, có 3-4 ngăn, mỗi ngăn có 2 phôi châu mọc rũ, đầu trụ dạng đầu, hơi xẻ 3, hạch quả hình trứng ngược, dài khoảng 1 phân, có 3 góc, đầu tù, vỏ quả chất thịt, mỗi ngăn có 1 hạt.Địa lý: Mọc ở các vùng ven Địa trung hải. Một cây hằng năm cho từ 3-4kg.Bộ phận dùng: Nhựa cây Nhũ hương. Ngoài mặt sắc trắng mờ, trong sáng bóng, cắn vào thì dính răng, mùi thơm, đốt lên bay khói ra thơm mát, tàn tro sắc đen là đúng.Bào chế:Cho một ít rượu vào nghiền nát, phi qua nước, phơi khô, hoặc nghiền tán với bột nếp (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải);. Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nhặt bỏ tạp chất, tán với Đăng tâm để thành bột (cứ 1 lạng Nhũ hương (40g) dùng 1/4 đồng cân (1g) Đăng tâm), hoặc sao qua với Đăng tâm rồi tán. Nếu tán một mình Nhũ hương thì sau này hút ẩm và đóng cục (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).Bảo quản: Tránh ẩm, để nơi khô ráo, giữ mùi thơm.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Nhũ hương là phần nhựa cây khô có dạng hạt hình cầu nhỏ, dạng giọt nước hoặc khối nhỏ không đều dài 0,5 – 3 mm, có khi dính thành cục, màu vàng nhạt và thường có pha màu lục nhạt, màu lam hoặc màu đỏ nâu, trong mờ, mặt ngoài có một tầng bụi phấn màu trắng, sau khi bỏ lớp bụi phấn mặt ngoài vẫn không sáng bóng. Chất cứng giòn, mặt gẫy dạng sáp không sáng bóng, cũng có một số nhỏ mặt gẫy sáng bóng dạng pha lê. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Nhai dược liệu lúc đầu vỡ vụn, sau đó nhanh chóng mềm thành khối keo, nước bọt thành dạng sữa và có cảm giác cay thơm nhẹ.Vị thuốc Nhũ hươngTính vị:+ Vị hơi ôn (Biệt Lục).+ Vị cay, nhiệt, hơi độc (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).+ Vị đắng, cay, thuần dương (Bản Thảo Cương Mục).+ Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Học).Quy kinh:+ Vào kinh Tâm (Bản Thảo Cương Mục).+ Vào kinh Tỳ, Phế, Tâm, Can, Thận (Bản Thảo Tân Biên).+ Vào kinh Tâm, thông 12 kinh (Bản Thảo Tùng Tân).+ Vào kinh Tâm, Can, Tỳ (Trung Dược Học).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm