Tìm hiểu thuốc
Ngũ vị tử

Ngũ vị tử(Kadsura japonica)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Công dụng:An thần, liễm phế, bổ thận, chí hãn sáp tinh chỉ tả sinh tân chỉ khát. Dùng cho các trường hợp: viêm khí phế quản mạn tính gây hen suyễn, sa...
Chống chỉ định:Tiểu giắt, bí tiểu do thấp nhiệt không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu dùng làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Ngũ vị tử được sử dụng trong khoảng 112 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Bổ thận ích tinh kiện lực hoàn, Ngũ vị tử Mediplantex, Thăng áp-ND, Bình minh bổ tâm hoàn, Tiểu đường Đông Đô, Dưỡng não hoàn, Hắc long, Thuốc ho đại an Tiên, Tam Thù hoàn, Xuân, Bổ thận tráng dương thuỷ, Testovim - E, Thiên môn bổ phổi, An thần bổ tâm-F Fito Pharma dạng viên nang cứng, Sơn dương bổ thận.

Mô tả cây thuốc: Ngũ vị tử là cây leo thân gỗ, màu nâu sẫm, kẽ sần sùi, cành nhỏ hơi có cạnh. Lá mọc so le trên cành dài, chụm vòng trên cành ngắn, phiến lá hình trứng ngược, mép khía răng nhỏ và thưa. Hoa đơn tính màu trắng sẫm hay phớt hồng, có mùi thơm mát dịu. Lúc kết quả, trục hoa kéo dài, quả thật tròn mọc phân tán thành chùm, màu đỏ thẫm; mỗi quả chứa 2 hạt nhẵn. Mùa hoa tháng 5-6, quả tháng 7-9.Bộ phận dùng: Quả khô còn bột. Thứ hột sắc đen là bắc Ngũ vị tử (Schizandra chinensis Baill); tốt hơn thứ hột đỏ nam Ngũ vị tử (Kadsura japponica Lin). Quả mầu đỏ tía, to, cùi dầy, có dầu ẩm và bóng là loại tốt.Thu hái, Sơ chế: Khi quả chín (mùa Thu), hái về, nhặt bỏ cành và tạp chất, phơi khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Ngũ vị tử là quả hình tròn dẹt, đường kính 0,5-0,8cm. Vỏ ngoài mầu đỏ, đỏ tím hoặc đỏ tối, nhăn, có dầu ẩm. Cùi quả mềm nhuyễn, trong có 1-2 hạt. Hạt hình quả thận, mặt mầu vàng nâu, bóng, cứng, nhân mầu trắng. Cùi quả mùi hơi nhẹ nhưng đặc biệt, vị chua. Đập vỡ hạt ngửi thấy mùi thơm, vị cay và đắng (Dược Tài Học).Bào chế :Theo Trung Y:+ Lấy dao đồng bổ đôi, tẩm mật đồ 3 giờ, ngâm nước tương một đêm, sấy khô dùng (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).+ Làm thuốc bổ thì dùng chín (Bản Thảo Cương Mục).Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tẩm mật, sao phồng đều, khi dùng giã dập. Dùng trong hoàn tán thì sắc lấy nước đặc áo viên thuốc để tránh cố tinh.+ Muốn thu liễm thì dùng sống. Muốn cho 5 vị đều xuất hiện thì nghiền nhỏ mà dùng. Muốn bôt nhiều thì đập nát, chứng với mật và rượu, để tăng vị ngọt mà giải bớt tính vị chua, liễm mạnh, nhanh của nó (Dược Phẩm Vậng Yếu).Vị thuốc Ngũ vị tửTính vị: Vị chua, tính ônQuy kinh: Vào kinh tâm, phế, thậnThành phần hóa học: Verbealin, saonins, gomisin, sesquycarene, vitamin A, C, E, deoxyschizanrin, schzandrol, citral.Tác dụng của Ngũ vị tử: Cố biểu, cầm mồ hôi, còn dùng liễm phế, cố tinh, sinh tân dịch.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo cáo nghiên cứu về hen suyễn

Báo cáo nghiên cứu về hen suyễn

Xem báo cáo →
Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Xem báo cáo →
Báo cáo về thành phần và tác động của bánh kẹo công nghiệp đến sức khỏe trẻ em dưới 6 tuổi

Báo cáo về thành phần và tác động của bánh kẹo công nghiệp đến sức khỏe trẻ em dưới 6 tuổi

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Melatonin
Mất ngủ
Acid Glutamic
Mất ngủ
Zolpidem
Mất ngủ
Isoflurane
Hen suyễn
Temazepam
Mất ngủ
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm