Tìm hiểu thuốc
Ngọc trúc

Ngọc trúc(Rhizoma Polygonati odorati)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Dưỡng âm, nhuận táo, sinh tân, chỉ khát.
Chỉ định:- Chữa thân thể hư yếu, ra nhiều mồ hôi, đái nhiều và đái đường.- Chữa họng khô, miệng khát, âm hư phát sốt, ho khô.- Chữa mắt đỏ sưng đau, mờ tối.- C...
Chống chỉ định:Người dương suy âm thịnh, tỳ hư đờm thấp không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Ngọc trúc được sử dụng trong khoảng 5 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Song long thanh đường tố, Trường Thọ mãnh long hoàn, Ngọc trúc Mediplantex, Nhân sâm sinh ngọc đơn, Chỉ khát hoàn.

Ngọc trúc là cây thảo cao 20-50 cm. Thân có gốc, phía dưới trần, phía trên mang lá mọc so le hướng lên trên về cùng một phía của thân, hầu như không cuống, có gân không phân nhánh đồng qui. Hoa thuôn, mọc thõng, riêng lẻ hay từng đôi trên cùng một cuống, ở nách những lá phía trên, về phía kia của thân so với lá. Mỗi hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa dính nhau thành một ống màu trắng, viền xanh. Quả mọng tròn, đen - lam, chứa 3-6 hạt vàng có chấm sáng. Cây sống dai do có thân rễ, hàng năm cho ra nhánh khi sinh ở chồi ngọn và khi nó rụng đi để lại vết sẹo như vòng trên thân rễ. Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10.Địa lý: Ở nước ta, cũng gặp cây Ngọc trúc mọc hoang ở nơi ẩm ướt hay trong rừng miền núi.Bộ phận dùng: Thân rễ.Thu hái, sơ chế: Thu hái vào mùa thu, đào thân rễ về rửa sạch, cắt bỏ rễ con, đem phơi héo, hay đồ qua rồi lăn cho mềm, phơi cho khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Ngọc trúc hình trụ tròn, hơi dẹt, ít phân nhánh, dài 4 – 18 cm, đường kính 0,3 - 1,6 cm. Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hoặc hơi vàng nâu, trong mờ, có vân nhăn dọc và vòng đốt tròn hơi lồi, có vết sẹo của rễ con, dạng điểm tròn, màu trắng và vết thân dạng đĩa tròn. Chất cứng giòn hoặc hơi mềm, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ có tính chất sừng. Mùi nhẹ, vị hơi ngọt, nhai có cảm giác nhớt dính.Thành phần hóa học: Trong thân rễ Ngọc trúc có adoratan, polygonatum-fructan-O,A,B,C,D và azetidin-2-carboxylic acid.Vị thuốc Ngọc trúc Tính vị: Vị ngọt, tính bình.Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm