Tìm hiểu thuốc
Mộc thông

Mộc thông(Akebia trifoliata)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Thanh nhiệt, lợi tiểu, thông kinh, tăng sữa.
Chỉ định:Làm thuốc lợi tiểu, chữa tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra huyết, phù thũng, đái dắt, đái ít nước tiểu, đái són đau, khớp tê đau, kinh nguyệt bế tắc (v...
Chống chỉ định:- Phụ nữ có thai không dùng. - Không có thấp nhiệt không dùng. - Người có âm hư, khô da, thiếu tân dịch không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Mộc thông được sử dụng trong khoảng 26 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Thanh huyết giải phong hoàn, Sỏi thận Hoapharm, Tinh hoa tả can, Thanh can lương huyết long đởm Thảo, Bảo gan linh, Long đởm mát gan giải độc hoàn, Hạnh Đức kim Thiền Thảo Tiêu sỏi hoàn, Mát gan giải độc phước an, Hepaclean, Hộ thanh can, Thanh huyết Tiêu độc gan Vĩnh Quang, Giải độc gan Xuân Quang, Kim tiền bài thạch, Thanh can giải độc Thái dương, Tẩy độc gan.

Mộc thông là một loại cây dây leo vào cây to, dài độ 6-7m, cành non có lông. Lá to, hình tim , mép nguyên, cuống lá dài. Hoa mọc ở kẽ lá, màu lục nhạt, trong có các đốm màu tím. Quả màu xám ở trên đỉnh.Thành phần hóa học: glycosid, tinh dầu và các muối ka li.Thu hái, sơ chế: Thu hoạch vào mùa xuân, thu. Lấy dược liệu, cạo bỏ vỏ thô ngoài, phơi khô hoặc thái phiến mỏng lúc tươi, phơi khô.Bộ phận dùng: Thân leo. Thân vàng nhạt, trong vàng nhiều, xốp có tia. Thân xấu thì đen, mọt. Còn dùng dây cây Mộc thông nam còn gọi là Tiểu mộc thông (Clematis Sp);, họ Mao lương để thông lợi tiểu.Bào chế:+ Đem Mộc thông ngâm nước cho nước thấm vào lỗ thông, mang thái lát, âm Can không nên phơi nắng vì phơi nắng sẽ biến ra sắc trắng tro (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).+ Mua về đã cạo vỏ, không phải rửa, thái lát mỏng phơi khô. Làm hoàn tán thì sấy khô tán bột (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Mộc thông hình trụ tròn dài, hơi cong, dài 50 - 100 cm, đường kính 2 - 3,5 cm. Mặt ngoài màu nâu hơi vàng, có rãnh nứt dọc và góc nông. Mấu thường phình to, có vết sẹo của lá và cành, vỏ còn sót lại dễ bóc, rách. Chất cứng, không dễ bẻ gẫy. Phiến thái dày 2 - 4 mm, mép không đều, vỏ còn sót lại màu nâu hơi vàng, gỗ màu nâu hơi vàng hoặc màu vàng nhạt, có vân xuyên tâm màu trắng hơi vàng và có khe nứt, có nhiều lỗ mạch rải rác. Tuỷ tương đối nhỏ, màu hơi trắng hoặc nâu hơi vàng, đôi khi có khoang rỗng. Không mùi, vị nhạt.Tính vị: Vị đắng, tính mát.Quy kinh: Vào kinh tâm, tiểu trường, bàng quang.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm