Tìm hiểu thuốc
Mộc qua

Mộc qua(Frutus Chaenomelis)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Điều hoà Tỳ khí, thu liễm, trừ thấp nhiệt, bình Can.
Chỉ định:- Co giật và co thắt: Dùng Mộc qua với Nhũ hương và Một dược trong bài Mộc Qua Tiễn.- Ðau và sưng chân kèm kích thích: Dùng Mộc qua với Ngô thù du và ...
Chống chỉ định:Bí tiểu, trường vị tích nhiệt thì không nên dùng
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Mộc qua được sử dụng trong khoảng 24 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Cân cốt hoàn, Bá thống cao, Phong thấp tê bại tán, Chỉ thống tê thấp linh, Tắc kè II (Gekkool II), Cốt thống Phong thấp thuỷ, Thuốc chữa Phong tê thấp đau Thần kinh toạ, Sâm qui tinh, Huyết áp hoàn, Khu phong cảm thống tán Nhuận Đức Đường, Feng Tong An, Mộc qua phiến, Mộc qua Mediplantex, Trường xuân Thang, Phong thấp đỗ trọng linh.

Mộc qua là cây bụi nhỏ, cao 2-3m. Thân cành nhẵn, có gai dài và nhiều bì khổng. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình mác, dài 3-9cm, rộng 2-5cm, gốc hình nêm, đầu nhọn, mép khía răng nhỏ, mặt trên mầu lục, mặt dưới thường mầu tím nhạt, khi non có lông; cuống lá dài 0,5-1,5cm; lá kèm có răng cưa nhỏ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gồm 3-5 hoa mầu đỏ tươi, nở trước khi cây ra lá, có cuống mập dài khoảng 3mm; đài có ống ngắn hình chuông, 5 răng nhọn; tràng 5 cánh hình tròn; nhị 45-50; bầu 5 lá noãn. Quả thịt hình trứng, dài 6-8 cm, rộng 3-4 cm, nhẵn, khi chín mầu vàng hoặc vàng lục, rất thơm. Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 6-10.Bộ phận dùng: Quả. Quả khô cứng đã bổ đôi lấy hết hột, thịt dày ruột nhỏ, chắc nặng là tốt. Quả xốp, vàng, ruột to là xấu.Thu hái, sơ chế:Thu hoạch vào mùa hè hoặc mùa thu. Hái lấy quả vàng lục, luộc 5 phút cho đến khi vỏ ngoài có màu trắng xám thì vớt ra, phơi đến khi vỏ ngoài có nếp nhăn, bổ đôi theo chiều dọc, phơi tiếp đến khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Mộc qua là quả thuôn dài, bổ dọc thành hai nửa đối nhau, dài 4 - 9 cm, rộng 2 - 5 cm, dày 1 - 2,5 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía hoặc nâu đỏ, có nếp nhăn sâu, không đều; mép mặt bổ cong vào phía trong, cùi quả màu nâu đỏ, phần giữa lõm xuống, màu vàng nâu, hạt dẹt hình tam giác dài, thường rơi ra ngoài; mặt ngoài nhẵn bóng. Chất cứng, mùi thơm ngát, vị chua, hơi chát.Bào chế:- Theo Trung Y: Lấy Mộc qua đã khô, tẩm nước ủ một ngày đồ mềm, vừa đồ vừa thái (để nguội thì cứng lại);, phơi khô dùng sống hoặc tẩm rượu sao.- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mua về đã bổ đôi, rửa sạch ủ một đêm, thái mỏng phơi khô. Dùng ít, đập dập.Bảo quản: Dễ mốc mọt nên phải để nơi khô ráo, thoáng gió. Có thể sấy hơi diêm sinh.Tính vị: Vị chua, tính ônQuy kinh: Vào kinh Can, TỳThành phần hóa học: Saponin, Fructose, citric acid, flavone, tartric acid, tanin.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Nghiên cứu về tràn dịch khớp gối

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Paracetamol
Viêm khớp dạng thấp
Tiaprofenic acid
Viêm khớp dạng thấp
Clonixin lysinate
Viêm khớp dạng thấp
Griseofulvin
Viêm khớp dạng thấp
Erythromycin
Viêm khớp dạng thấp
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm