Tác dụng:+ Lá: Thanh nhiệt, lợi tiểu, khử đàm, lương huyết, lợi phế, tiêu thũng, thông lâm. + Hạt: Lợi thủy, thông lâm, thanh nhiệt, làm sáng mắt.
Chỉ định:+ Lá: Phế nhiệt, đàm nhiệt, ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện đau rít ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, mắt đa...
Chống chỉ định:Lá: Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng. Người già thận kém, đái đêm nhiều không nên dùng. Hạt: Không phải thấp nhiệt dùng thận trọng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
LƯU Ý QUAN TRỌNG
Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống và không thay thế chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.
Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Mã đề được sử dụng trong khoảng 8 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Mã đề OPC, Nadygan, Tiêu độc PV, Tiêu độc HD dạng viên bao đường, Mã đề, Hoàn tiêu viêm, Lợi Tiểu Thang, Antisot.
Mã đề là cây cỏ sống lâu năm, thân ngắn, lá mọc thành cụm ở gốc, cuống dài, phiến lá hình thìa hay hình trứng, có gân dọc theo sống lá và đồng quy ở ngọn và gốc lá. Hoa mọc thành bông, có cán dài, xuất phát từ kẽ lá, hoa dài lưỡng tính, đài 4, xếp cheo, hơi dính ở gốc, tràng màu nâu tồn tại, gồm 4 thùy nằm sen kẽ ở giữa các lá đài. Quả hộp, trong chứa nhiều hạt màu nâu đen bóngMã đề mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi ở nước ta. Trồng bằng hạt, tốt nhất là mùa thu. Mã đề ưa đất tốt, ẩm vừa phải đất tốt cây rất to.Thu hái, sơ chế: Vào tháng 7-8, quả chín thì hái toàn cây đưa về phơi hay sấy khô, loại bỏ tạp chất. Muốn lấy hạt thì đập rũ lấy hạt, rây qua rồi phơi khô. Không phải chế biến gì đặc biệt. Khi dùng lá, có thể hái gần như quanh năm, có thể dùng tươi hay phơi khô.Cây Mã đề cho các dược liệu sau:+ Hạt Mã đề phơi hay sấy khô gọi là Xa tiền tử.+ Toàn cây Mã đề bỏ rễ phơi hay sấy khô gọi là Xa tiền thảo.+ Lá Mã đề để tươi hay phơi hoặc sấy khô.Thành phần hóa học: Toàn thân chứa một glucozit gọi là aucubin hay rinantin còn gọi là aucubozit. Trong lá có chất nhầy, chất đắng, carotin, vitamin C, vitamin K yếu tố T. Trong hạt chứa chất nhầy, axit plantenolic, adnin và cholin.
Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.