Tìm hiểu thuốc
Lô căn

Lô căn(Phragmites communis)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:+ Chủ tiêu khát, khách nhiệt, súc niệu (Biệt Lục).+ Giải nhiệt, khai Vị, trị nôn mửa không ngừng (Dược Tính Luận).+ Trị lúc nóng lúc lạnh, bệnh thời k...
Chống chỉ định:+ Người trúng nắng, không có hỏa hoặc tân dịch chưa tổn thương thì không được dùng. + Tỳ Vị hư hàn: không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Lô căn là rễ cây sậy,loại cây thường mọc hoang ở những chỗ ẩm, bờ sông, bờ suối, bờ hồ, là cây thảo lâu năm, có rễ bò dài, rất khoẻ. Thân cao, thẳng đứng, rỗng ở giữa. Lá dài, phẳng, nhẵn, hình dải hay hình mũi mác, có mỏ nhọn kéo dài, mép lá ráp; lá xếp ôm lấy thân ở phía gốc lá; lưỡi bẹ có dạng vòng lông ngắn. Vào mùa đông lá sậy thường khô. Cụm hoa có dạng chùy, thường có màu tím hay màu nhạt, hơi cong rũ; cuống chung thường có lông mềm, dày đặc ở gốc, nhánh rất mảnh. Bông nhỏ mang 3 - 6 hoa, khi chín có mày xòe rất nhọn.Địa lý: Mọc hoang ở bờ nước, đầm lầy, nơi ẩm ướt ở các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Thái, Ninh Bình.Thu hái, Sơ chế: Mùa xuân, hạ và thu đều đào được. Bỏ lớp bẹ bọc ở mặt ngoài, phơi khô hoặc vùi trong cát ướt để dùng tươi.Bào chế: Bỏ các đốt có râu tua và vỏ vàng đỏ, dùng sống, hoặc phơi khô để dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu);.Bộ phận dùng: Thân rễ. Thứ mầu trắng vàng, không có rễ tơ, đốt dài, rễ to, mập, không kèm rễ con, chất non là tốt.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Lô căn tươi hình trụ tròn, dài ngắn không đều, đường kính khoảng 1,65cm. Mặt ngoài mầu trắng vàng, đầu rễ hình nhọn giống búp măng tre, mầu lục hoặc lục vàng. Toàn thể có đốt. Khoảng đốt dài 10-16,5cm, trên đốt có vết rễ và vết mầm sót lại. Dai, khó bẻ gẫy, chỗ cắt ngang mầu trắng vàng, bên trong rỗng, chung quanh dầy khoảng 0,5cm, có từng hàng lỗ nhỏ thành vòng tròn. Vỏ ngoài thưa, xốp, bóc rời ra được, không mùi, vị ngọt.Tính vị :+ Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, không độc (Bản Thảo Tái Tân).+ Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn (Lục Xuyên Bản Thảo).+ Vị ngọt, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).Quy kinh :+ Vào kinh Phế, Vị (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).+ Vào kinh Phế, Tâm (Đắc Phối Bản Thảo).+ Vào kinh Phế, Tỳ, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Báo Cáo Nghiên Cứu Về Bệnh Viêm Dạ Dày – Tá Tràng

Xem báo cáo →
Báo cáo chuyên sâu về chứng biếng ăn ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Việt Nam

Báo cáo chuyên sâu về chứng biếng ăn ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Việt Nam

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Rebamipide
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Bismuth subcitrate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Magnesium hydroxide
Viêm loét dạ dàyTáo bón
Mosapride
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
Almagate
Bệnh viêm dạ dàyViêm loét dạ dày
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm