Tìm hiểu thuốc
Liên nhục

Liên nhục(Semen nelumbinis,Nelumbo nucifera Gaertn)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Dưỡng tỳ, thu liễm, cố sáp, chỉ tả, sinh tân, dưỡng tâm, an thần.
Chỉ định:- Dưỡng tỳ, trị biếng ăn, tiêu hóa kém, tiêu chảy mãn tính do tỳ khí suy yếu không chuyển hóa được thấp ở đại trường. Dùng với Nhân sâm, Bạch truật, H...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Liên nhục được sử dụng trong khoảng 91 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Datra, Kiện tỳ tràng vị hoàn, Yêu thống hoàn, Cốm bổ tỳ P/H, Bổ tỳ Nam Dược, Bổ tỳ vị, Sâm Nhung Bổ Thận Trung Ương 1, Liên nhục Thành Phát, Phì nhi đại bổ - HT, An thần ACP, Thang bổ ngâm rượu, Khang vị, Hoàn sâm lộc TW3, Tiêu phong bổ Thận hoàn, Thuốc bổ Trường Xuân.

Liên nhục là hạt sen, sen là một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn.Dược liệu với hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính. Đài 3-5, màu lục, tràng gồm nhiều cánh màu hồng hay trắng một phần, những cánh ngoài còn có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc. Trung đói mọc dài ra thành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè. nhiều lá noãn dời nhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liên phòng. Mỗi lá noãn có 1-3 tiểu noãn. Quả chứa hạt gọi là liên nhục không nội nhũ. Hai lá mầm dày. Chồi mầm còn gọi là liên tâm gồm 4 lá non gập vào phía trong.Bộ phận dùng: Hạt chắc, thịt rắn, không sâu, mọt là tốt.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Liên nhục là hạt hình trái xoan, dài 1,1-1,3cm. Đường kính 0,9 – 1,1cm, mặt ngoài còn màng mỏng màu nâu, có nhiều đường vân dọc, ở đầu trên có núm màu nâu sẫm. Bóc màng ngoài màu nâu để lộ 2 lá mầm bằng nhau và xếp úp vào nhau, màu trắng ngà, hạt chứa nhiều tinh bột. Giữa 2 lá mầm có 2 đường rãnh dọc đối xứng nhau. Chồi mầm màu xanh lục, nằm ở giữa đường rãnh dọc của 2 lá mầm.Tính vị: Vị ngọt tính bình.Quy kinh: Vào kinh tâm, thận, tỳ.Thành phần hoá học: Hạt Sen chứa tinh bột (là thành phần chính);. Protein 14,8% gồm các acid amin, threonin 2,42%; methionin 0,82%; leucin 3,23%; isoleucin 1,11%; phenylalanin 12,64%. Ngoài ra còn có 2,11% dầu béo gồm các acid béo

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo cáo về thành phần và tác động của bánh kẹo công nghiệp đến sức khỏe trẻ em dưới 6 tuổi

Báo cáo về thành phần và tác động của bánh kẹo công nghiệp đến sức khỏe trẻ em dưới 6 tuổi

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Melatonin
Mất ngủ
Acid Glutamic
Mất ngủ
Zolpidem
Mất ngủ
Temazepam
Mất ngủ
Lạc tiên
Mất ngủ
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm