Tìm hiểu thuốc
Liên kiều

Liên kiều(Forsythia suspensa Vahl)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tác dụng của Liên kiều: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, tán kết. Tác dụng dược lý: 1.Tác dụng kháng khuẩn rộng: Phenol Liên kiều có tác dụng ức chế...
Chỉ định:Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, tràng nhạc, ban sởi. Cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh mới phát, sốt cao bứt rứt khát nước, phát ban, tiểu đỏ nóng, bí tiểu tiện.
Chống chỉ định:Âm hư, nội nhiệt, nhọt đã vỡ không dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Liên kiều được sử dụng trong khoảng 83 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Bao He Wan, Thuốc xông viêm xoang, Trivixom, Hoàng liên giải độc mát gan, Thuốc ho Phytotussin, Thanh can tiêu độc, Thiên hương Tỵ viêm linh, Thuốc ho Hoapharm, Tùng lộc chỉ tả, Thanh huyết tiêu độc P/H dạng cao lỏng, Ngân kiều giải độc, Giải phong tiêu độc nhuận trường, Thanh can Tiêu độc, Thanh huyết giải độc Mát gan, Ngân kiều giải độc Khải Hà.

Liên kiều là cây bụi nhỏ, rụng lá, cao 2-3m. Thân cành mảnh, mọc thẳng hoặc xòe ngang, cành non có cạnh, cành già hình trụ. Lá mọc đối, xuất hiện sau khi cây ra hoa, hình trứng nhẵn, dài 4-7cm, rộng 2-3cm, đầu nhọn, mép khía răng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-3 hoa gần như không cuống, mầu vàng ; đài 4 răng hình bầu dục-mũi mác, dài bằng nửa tràng ; tràng 4 cánh mỏng đầu tù ; nhị 2, bầu 2 ô. Quả nang, hình trứng, đầu nhọn, vỏ cứng mầu nâu nhạt, có rãnh rọc, khi chín mở theo rãnh thành 2 mảnh loe ra như mỏ chim ; hạt nhỏ dài, mầu nâu. Mùa hoa: tháng 3-6 ; mùa quả: tháng 7-9. Phân bố: Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.Dược Liệu Liên KiềuBộ phận dùng: Quả chín khô của cây Liên kiều (Fructus Forsythiae);. Thanh kiều là quả mới chín hái về, đồ rồi phơi khô. Lão kiều là quả chín già phơi khô bỏ hạt. Thu hái, bào chế: Thu hoạch vào mùa thu, thu hái quả chín còn màu lục, loại bỏ tạp chất, đồ chín, phơi khô gọi là Thanh kiều. Thu hái quả chín nục, loại bỏ tạp chất, phơi khô gọi là Lão kiều.Loại bỏ tạp chất và cành, sát cho nứt quả, bỏ hạt, sàng bỏ lõi, phơi hay sấy khô.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Liên kiều là quả hình trứng dài, đến hình trứng, hơi dẹt, dài 1,5 - 2,5 cm, đường kính 0,5 - 1,3 cm. Mặt ngoài có vết nhăn dọc không đều và nhiều chấm nhỏ nhô lên. Mỗi mặt có một rãnh dọc. Đỉnh nhỏ, nhọn, đáy có cuống quả nhỏ hoặc vết cuống đã rụng. Có hai loại quả Liên kiều là Thanh kiều và Lão Kiều. Thanh kiều thường không nứt ra, màu nâu lục, chấm nhỏ màu trắng sáng nhô lên ít, chất cứng, hạt nhiều, màu vàng lục, nhỏ dài, một bên có cánh. Lão kiều nứt ra từ đỉnh hoặc nứt thành hai mảnh, mặt ngoài màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, mặt trong màu vàng nâu nhạt, trơn phẳng, có một vách ngăn dọc. Chất giòn dễ vỡ. Hạt màu nâu, dài 5 - 7 mm, một bên có cánh, phần lớn đã rụng. Mùi thơm nhẹ, vị đắng.Thành phần hoá học: Forsythin, matairesinoside, betulinic acid, phyillygenin, pinoresinol.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm