Tìm hiểu thuốc
La hán quả

La hán quả(Momordica grosvenori Swingle)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Nhuận phế lợi hầu, hóa đàm chỉ khái, nhuận tràng thông tiện.
Chỉ định:+ Chữa sốt, dịu cổ họng, long đờm, chữa ho.+ Trà la hán là thứ nước giải khát giàu dinh dưỡng, rất thích hợp với những người thể tạng "uất hỏa nội kết...
Chống chỉ định:Nếu là ho do phế hàn có ngoại cảm thì không dùng độc vị mà cần phối hợp cùng các vị khác, người tỳ vị hư hàn không dùng vì quả la hán tính mát thích h...
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, La hán quả được sử dụng trong khoảng 1 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Thuốc ho la hớn quả Xuân Quang.

La hán quả là quả có hình tròn hay hình tròn dài có đường kính 5 – 8cm, bề ngoài vỏ màu nâu vàng sẫm hoặc sắc nâu sẫm và bóng láng, trên vỏ cũng còn sót lại chút ít lông nhung và số ít có sọc dọc màu khá sẫm. Chóp phình to, giữa có vết gốc trụ hoa hình tròn, phần đáy hơi hẹp có vết cuống quả, chất giòn dễ vỡ, mặt trong quả có sắc trắng vàng, dạng xốp nhẹ, bóc bỏ vỏ ngoài thì bên trong thấy rõ 10 sợi vân dọc sống lưng. Hạt bẹt hình tròn chữ nhật hoặc tựa hình tròn, sắc nâu, rìa hơi dày, giữa hơi lõm, trong có 2 lá mầm, vị ngọt. Khi sử dụng làm thuốc nên chọn quả lớn tròn, cứng chắc, lắc không kêu, vỏ có màu nâu vàng mới là loại tốt. Bộ phận dùng: Quả của cây La hán (Fructus Siraitiae Grosvenorii);.Phân bố: Vị thuốc nhập từ Trung quốc.Thu hái: Quả được thu hái vào tháng 9 – 10 hằng năm, phơi hay sấy khô cất dùng dần.Thành phần hoá học: + Trong quả la hán khô, tổng lượng đường chiếm tới 25,17%-38,31%, trong đó bao gồm 10,20%-17,55% đường fructose; 5,71%-15,19% đường glucose; + Còn có một loại thành phần không phải đường, nhưng có độ ngọt rất cao, đó là các triterpenoid saponin, trong đó Mogroside V có độ ngọt gấp 256-344 lần đường mía (saccharose), Mogroside VI ngọt gấp 126 lần đường mía; + Còn có một chất gọi là D-mannitol có độ ngọt bằng 0,55%-0,65% đường mía; + Trong thành phần còn có khoảng 8,67%-13,35% protein. Trong mỗi 100g quả có 313mg-510mg vitamin C, manganese (Mn), sắt (Fe), Nickel (Ni), kẽm (Zn), Thiếc (Sn), Selenium (Se), Iod (I) và 26 loại nguyên tố vô cơ khác. + Trong hạt có 41,1% acid béo, bao gồm: Linoleic acid, Oleic acid, Palmitic acid, Stearic acid, Palmitoleic acid, Myristic acid, Lauric acid, trong đó hai loại Linoleic acid và Oleic acid chiếm tới 73,2%. Tính vị: Vị ngọt, tính mát, không độc.Quy kinh: Vào 2 kinh Phế, Tỳ.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Nghiên cứu về nhồi máu cơ tim: Định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Xem báo cáo →
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho người bệnh béo phì

Xem báo cáo →
Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Nghiên cứu Toàn Diện Về Gan Nhiễm Mỡ

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Metformin
Tiểu đườngBéo phì
Aspartame
Tiểu đườngBéo phì
Sibutramine
Tiểu đườngBéo phì
Semaglutide
Tiểu đườngBéo phì
Cỏ ngọt
Tiểu đườngBéo phì
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm