Tìm hiểu thuốc
Khương hoạt

Khương hoạt(Notopterygium incisium Ting)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Trị phong thấp đau nhức, cảm phong hàn.
Chống chỉ định:Huyết hư không có phong hàn thực tà, không nên dùng.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Khương hoạt được sử dụng trong khoảng 81 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Trấn Thống cao, Cảm nhức đầu hiệu người cày, Thập hoàng hoàn, Tô hiệp hoàn ngũ châu Thị, Thấp thuỷ tiên, Thuốc chữa Phong tê thấp đau Thần kinh toạ, Ðồng an ngoại cảm tán, Phong thấp Thiên ma đơn, Tô hiệp hoàn, Phong thấp tê bại nhức khớp hoàn, Tùng lộc bảo chi đan, Phong thấp tê bại cốt thống hoàn, Thần hiệu ban nhiệt lộ, Hoả long, Rượu bìm bịp hiệu Phi Long.

Khương hoạt là cây thảo sống lâu năm, cao khoảng 0,5-1m, toàn cây có mùi thơm, không phân nhánh, phái dưới thân hơi có mầu tím. Lá mọc so le kép lông chim, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa. Mặt trên mầu tím nhạt, mặt dưới mầu xanh nhạt, phía dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân. Hoa rất nhỏ, mầu trắng, họp thành hình tán kép. Quả bế đôi, hình thoi dẹt, màu nâu đen, hai mép và lưng phát triển thành rìa. Thân rễ to, thô, có đốt.Cây thuốc Khương hoạtThu hái, chế biến: Thu hoạch vào mùa xuân, mùa thu, đào lấy rễ hoặc thân rễ, loại bỏ rễ con và đất, phơi hoặc sấy khô.Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ (Rhizoma Notoptergyii);. Rễ có đầu mấu cứng như đầu con tằm, to, khô, thịt nâu đậm, xốp nhẹ.Bào chế: Thấm nước cho mềm đều, thái phiến mỏng, phơi khô (Đông Dược Học Thiết Yếu).Bảo quản: Tránh nóng, để nơi khô mát.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Khương hoạt là phần thân rễ hình trụ, hơi cong queo, dài 4-13 cm, đường kính 0,6-2,5cm, đầu thân rễ có sẹo gốc thân khí sinh. Mặt ngoài màu nâu đến nâu đen. Nơi bị tróc vỏ ngoài màu vàng, khoảng giữa các đốt ngắn, có vòng mấu nhỏ, gần liền nhau, tựa như hình con tằm (quen gọi là Tàm khương), hoặc khoảng giữa có các đốt kéo dài dạng đốt tre (gọi là Trúc tiết khương). Trên đốt có nhiều sẹo rễ con, dạng điểm hoặc dạng bướu và vẩy, màu nâu. Thể nhẹ, chất giòn xốp, dễ bẻ gẫy. Mặt bẻ không phẳng, có nhiều kẽ nứt. Vỏ màu từ vàng nâu đến nâu tối, có chất dầu, có điểm chấm dầu, mầu nâu. Gỗ màu trắng vàng, tia ruột xếp theo hướng xuyên tâm rõ. Lõi (ruột) màu vàng đến vàng nâu. Mùi thơm, vị hơi đắng và cay.Vị thuốc Khương hoạtTác dụng của Khương hoạt:- Tán hàn giải biểu, khu phong thắng thấp, giảm đau.- Cảm mạo phong hàn nhức đầu, sốt mồ hôi không ra được, phong thấp, tê đau vai, đau nhức mình mẩy, đau đầu, lưng đau mỏi, ung nhọt.Tính vị:+ Vị cay, đắng, tính ôn, mùi thơm hắc, không độc (Trung Quốc Dược Học Đại Tự Điển).+ Vị cay, đắng, the, tính ôn (Trung Dược Học).+ Vị cay, đắng, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).Quy kinh:+ Vào kinh Bàng quang, Thận (Trung Dược Học).+ Vào kinh Bàng quang, Can, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).Độc tính: Dùng quá liều có thể gây chóng mặt, buồn nôn

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

SuckhoeAI - Bản thử nghiệm