Tìm hiểu thuốc
Isosorbide

Isosorbide(Isosorbide dinitrate)

Tên biệt dược: Imdur; ISMN 40 Stada Retard; ISMN 60 Stada Retard

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Isosorbid dinitrat có tác dụng giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ rệt trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên g...
Chỉ định:- Isosorbid dinitrat là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở ngoại thể, cắt cơn đau nhanh chóng, có tác dụng rất tốt với cơn đau thắt ngực Prin...
Chống chỉ định:- Huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới 100mmHg). - Tăng nhãn áp. - Tăng áp lực nội sọ.
Dạng bào chế:Viên nén tác dụng chậm;Viên nén phóng thích kéo dài

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Isosorbide được sử dụng trong khoảng 28 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Imdur 60mg, Lisorbide, Nadecin 10mg, Sorbiket 100mg, Imidu 60 mg, ISMN 40 Stada Retard, Monis 20mg, Biresort 10, Trasorbid, Idimit, Isosorbide Winthrop 60mg Sanofi, Vasodinitrat 10, Novo Sorbide, Isosorbide Dinitrate Tabs, Sorbiket 10mg.

Hoạt tính dược lý chính của isosorbide-5-mononitrate, chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate, là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch nhưng tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn. Tác dụng điều trị phụ thuộc vào liều sử dụng. Nồng độ thuốc thấp trong huyết tương có tác dụng làm giãn tĩnh mạch, dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi, giảm hồi lưu máu tĩnh mạch và giảm áp lực cuối kỳ tâm trương tâm thất trái (tiền tải);. Nồng độ thuốc cao trong huyết tương cũng làm giãn động mạch, do đó làm giảm sức cản mạch máu và huyết áp dẫn đến giảm hậu tải. Isosorbide-5-mononitrate cũng có tác dụng trực tiếp làm giãn động mạch vành. Bằng cách làm giảm thể tích và áp lực cuối kỳ tâm trương, thuốc làm giảm áp lực trong thành cơ tim, do đó làm cải thiện lưu lượng máu dưới nội tâm mạc. Do đó, tác dụng tổng hợp của isosorbide-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim. Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, liều duy nhất trong ngày đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong việc kiểm soát đau thắt ngực về mặt tăng khả năng gắng sức và cải thiện triệu chứng, cũng như giảm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Thời gian tác động kéo dài ít nhất là 12 giờ. Vào thời điểm này, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự nồng độ thuốc 1 giờ sau khi uống thuốc, khoảng 1300nmol/L. Thuốc có hiệu quả trong đơn liệu pháp cũng như khi phối hợp với các thuốc chẹn kênh canxi và thuốc ức chế thụ thể bêta. Hiệu quả lâm sàng của các nitrate có thể giảm đi khi dùng lặp đi lặp lại do nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài. Ðiều này có thể tránh được bằng cách cho phép có một khoảng thời gian giữa các lần sử dụng mà nồng độ thuốc trong huyết tương thấp. Khi dùng liều duy nhất/ngày vào buổi sáng, nồng độ thuốc trong huyết tương cao vào ban ngày và thấp vào ban đêm. Với 60 mg liều duy nhất trong ngày, không nhận thấy có hiện tượng lờn thuốc về mặt tác dụng chống đau thắt ngực. Với thuốc này không quan sát thấy hiện tượng đau thắt ngực do phản ứng dội giữa các lần sử dụng như được mô tả đối với liệu pháp dùng miếng dán nitrate cách khoảng. Thuốc an toàn và dung nạp tốt khi được sử dụng trong nhồi máu cơ tim cấp. Liều đầu tiên là 30mg và liều tiếp theo là 30mg sau 12 giờ, sau đó là liều duy nhất 60mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cũng tương tự như ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Thỉnh thoảng, có thể xảy ra hấp thu kéo dài do sử dụng thuốc đồng thời với morphine.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe con người và giải pháp cai nghiện

Tác hại của thuốc lá đến sức khỏe con người và giải pháp cai nghiện

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về Rối loạn nhịp tim: Từ định nghĩa, nguyên nhân đến cách điều trị và phòng ngừa

Nghiên cứu về Rối loạn nhịp tim: Từ định nghĩa, nguyên nhân đến cách điều trị và phòng ngừa

Xem báo cáo →
Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Ảnh hưởng của chất lượng không khí đến sức khỏe con người

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về bệnh Thalassemia

Nghiên cứu về bệnh Thalassemia

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Vitamin B6
Suy timThiếu máu
Dobutamine
Suy timThiếu máu
Nitroglycerin
Suy timThiếu máu
Glyceryl trinitrate
Suy timThiếu máu
Pyridoxine
Suy timThiếu máu
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm