Tìm hiểu thuốc
Infliximab

Infliximab

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Infliximab là 1 kháng thể đơn dòng với ADN ghép từ người và chuột (chimeric human-murine monoclonal antibody) có ái lực mạnh gắn với dạng hòa tan và x...
Chỉ định:*Viêm khớp dạng thấp: • Giảm các dấu hiệu và triệu chứng bệnh• Ngăn ngừa tổn thương cấu trúc khớp (bào mòn và hẹp khe khớp)• Cải thiện chức năng vận đ...
Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với protein nguồn gốc chuột. Nhiễm khuẩn nặng (lao, áp-xe, nhiễm khuẩn cơ hội). Suy tim trung bình-nặng (độ III & IV...
Dạng bào chế:Bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Infliximab được sử dụng trong khoảng 2 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Remicade, Remsima.

Đánh giá mô học của mẫu sinh thiết ruột kết trước và 4 tuần sau khi điều trị với Remicade đã ghi nhận giảm đáng kể lượng TNFα có thể phát hiện được. Dùng Infliximab trong điều trị bệnh Crohn cũng làm giảm đáng kể nồng độ protein C phản ứng (CRP); là một chất đánh dấu của hiện tượng viêm thường tăng cao trong huyết thanh. Toàn bộ số lượng bạch cầu ngoại vi bị ảnh hưởng không đáng kể ở bệnh nhân dùng Infliximab mặc dù những thay đổi ở lympho bào, đơn bào và bạch cầu trung tính đã phản ánh việc lệch hướng so với giới hạn bình thường. So với bệnh nhân không dùng thuốc, bệnh nhân dùng Remicade không giảm đáp ứng tăng sinh tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên đối với các yếu tố kích thích và không có những thay đổi đáng kể trong việc sản xuất cytokine bởi tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên bị kích thích. Phân tích tế bào đơn nhân ở lớp mô liên kết nằm dưới biểu mô (lamina propria) của mẫu sinh thiết niêm mạc ruột đã cho thấy dùngInfliximab làm giảm lượng tế bào có khả năng giải phóng TNFα và interferon γ. Những nghiên cứu mô học bổ sung khác đã cung cấp bằng chứng rằng điều trị với Infliximab làm giảm sự thâm nhiễm các tế bào viêm vào những nơi viêm nhiễm ở ruột và sự hiện diện của các chất đánh dấu viêm tại các vùng này. Nồng độ TNFα tăng cao tại các khớp của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và tương quan với tiến triển bệnh. Tăng nồng độ TNFα cũng được tìm thấy tại dịch/mô khớp và tại tổn thương da ở bệnh nhân viêm khớp do bệnh vẩy nến. Trong viêm khớp dạng thấp, điều trị với Infliximab làm giảm thâm nhiễm các tế bào viêm vào các vùng bị viêm của khớp, cũng như làm giảm biểu lộ các phân tử gây kết dính tế bào, giảm hóa hướng động và thoái hóa mô. Sau khi dùng Infliximab, so với trước khi điều trị, bệnh nhân có biểu hiện giảm nồng độ interleukin 6 (IL-6) và CRP trong huyết thanh. Hơn nữa, bạch cầu trong máu ngoại biên không giảm về số lượng hoặc về đáp ứng tăng sinh đối với sự kích thích tạo phân bào in vitro khi so với tế bào của bệnh nhân không dùng thuốc này. Ở bệnh nhân có bệnh vẩy nến, điều trị với infliximab làm giảm tình trạng viêm ở biểu bì và sự bình thường hóa quá trình biệt hóa của các tế bào sừng tại các mảng vẩy nến.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu về Loạn sản sụn (Achondroplasia)

Nghiên cứu về Loạn sản sụn (Achondroplasia)

Xem báo cáo →
Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về suy dinh dưỡng

Nghiên cứu về suy dinh dưỡng

Xem báo cáo →
Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh viêm khớp vảy nến (Psoriatic Arthritis – PsA)

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Tocilizumab
Bệnh viêm khớpTrẻ em
Hydrocortisone
Bệnh viêm khớpTrẻ em
DHA
Bệnh viêm khớpTrẻ em
Saccharomyces
Trẻ em
L-Thyroxin
Trẻ em
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm