Tìm hiểu thuốc
Idarubicin

Idarubicin(Idarubicin hydrochloride)

Tóm tắt nhanh

Chỉ định:Người lớn- Để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính (AML), ở những bệnh nhân không được điều trị hoặc để khởi phát sự thuyên giảm ở những bệnh nhân...
Chống chỉ định:- quá mẫn với idarubicin hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần 6.1, các anthracycline hoặc anthracenediones khác - suy gan nặng - suy th...
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm,Bột đông khô pha tiêm,Viên nang

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Idarubicin được sử dụng trong khoảng 6 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Idarubicin "Ebewe" 5mg/5ml, Idarubicin "Ebewe" 20mg/20ml, Idarubicin Karma 1mg/ml solution for injection, Idarubicin Phares 1 mg/ml, Zaverucin, Idarubicin "Ebewe" 10mg/10ml.

Nhóm dược lý: Anthracyclines và các chất liên quan, mã ATC: L01DB06Idarubicin là một chất chống phân bào và gây độc tế bào xen kẽ với DNA và tương tác với topoisomerase II và có tác dụng ức chế tổng hợp axit nucleic.Hợp chất này có tính ưa béo cao làm tăng tỷ lệ hấp thu tế bào so với doxorubicin và daunorubicin. Idarubicin đã được chứng minh là có hiệu lực cao hơn so với daunorubicin và là tác nhân hiệu quả chống lại bệnh bạch cầu ở chó và u lympho cả qua đường uống và đường uống. Các nghiên cứu in-vitro trên tế bào kháng anthracycline ở người và chuột cho thấy mức độ đề kháng chéo của idarubicin thấp hơn so với doxorubicin và daunorubicin. Các nghiên cứu về độc tính trên tim trên động vật đã chỉ ra rằng idarubicin có chỉ số điều trị tốt hơn daunorubicin và doxorubicin. Chất chuyển hóa chính, idarubicinol, đã cho thấy in-vitro và in-vivohoạt động antitumoral trong các mô hình thực nghiệm. Ở chuột, idarubicinol, được dùng với liều lượng giống như thuốc mẹ, rõ ràng là ít gây độc cho tim hơn idarubicin.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng

Nghiên cứu chuyên sâu về chế độ dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng

Xem báo cáo →
Nghiên cứu về suy dinh dưỡng

Nghiên cứu về suy dinh dưỡng

Xem báo cáo →
Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Báo cáo về bệnh viêm da cơ địa

Xem báo cáo →
Báo Cáo Nghiên Cứu Chi Tiết Về Bệnh Tay Chân Miệng Ở Trẻ Em

Báo Cáo Nghiên Cứu Chi Tiết Về Bệnh Tay Chân Miệng Ở Trẻ Em

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Saccharomyces
Trẻ em
L-Thyroxin
Trẻ em
Sulfadiazine
Trẻ em
Ceftizoxim
Trẻ em
Gabapentin
Trẻ em
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm