Tìm hiểu thuốc
Huyền sâm

Huyền sâm(Scrophularia kakudensis Franch)

Tóm tắt nhanh

Tác dụng:Tính vị: Vị đắng ngọt, tính mát. Quy kinh: Vào hai kinh Phế, Thận. Tác dụng của Huyền sâm: Tư âm, giáng hỏa, giải độc hòa ban, thanh hầu chỉ thống, nh...
Chỉ định:Thường dùng làm thuốc chữa sốt nóng, nóng âm ỉ, sốt về chiều, khát nước, chống viêm, điều trị bệnh tinh hồng nhiệt, viêm họng, viêm thanh quản, viêm m...
Chống chỉ định:Tỳ vị hư hàn, tiêu hóa rối loạn không dùng. Không dùng chung với Lê lô.
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc

LƯU Ý QUAN TRỌNG

Đây là công cụ Demo hỗ trợ tìm hiểu và nhận biết về thuốc, không phải thông tin y khoa chính thống không thay thế chỉ định của bác sĩ.
Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định hoặc tư vấn từ bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn.

Dựa trên dữ liệu tổng hợp, Huyền sâm được sử dụng trong khoảng 73 nhãn hiệu thuốc trên thị trường, điển hình như: Mẫu sinh đường, Lọc máu xổ phong gan, Ðông Hoà ban dược, Long hội tả can, Thanh phế chỉ khái, Op.Calife Viên Canh Niên An, Hoàn Thanh huyết nhuận gan, Mát gan trị mụn ngứa, Dưỡng tâm an thần Vinaplant, Dưỡng tâm an Thần, Thuốc ho bảo phế Tiên, Thanh Phế Thủy, Kim long, An thần bổ tâm, Cao tan kim đan.

Huyền sâm là loài cây thân thảo, sống nhiều năm, thân cây vuông cao độ 1,7-2,3m, lá màu tím xanh. Lá mọc đối có cuống hình trứng dài, đầu nhọn vát, rìa lá có răng cưa, màu xanh nhạt. Cây ra hoa mùa hè. Hoa tự xếp thành hình chùy tròn, ống tràng hoa hình chén, cánh hình môi, chia làm 5 thùy, màu tím xám dài ngắn, 5 thùy. Quả bế đôi hình trứng. Hạt nhỏ bé, nhiều hạt màu đen, rễ to mập nhưng hơi cong, dài độ 10-20cm, giữa rễ củ phình lớn, hai đầu củ hơi thon, nói chung mỗi gốc có 4-5 củ mọc thành chùm, lúc tươi vỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, sau khi chế biến vỏ ngoài màu nâu nhạt bên trong màu đen, mềm dẻo.Cây thuốc Huyền sâmThu hái, sơ chế:Đào lấy rễ, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, cắt đầu chồi thừa 3 mm, tách riêng từng rễ, phân loại to nhỏ. Phơi hoặc sấy ở 50 – 60oC đến gần khô. Đem ủ 5 – 10 ngày đến khi trong ruột có màu đen hoặc nâu đen, rồi tiếp tục phơi đến khô.Phần dùng làm thuốc: Rễ.Mô tả Dược liệu:Vị thuốc Huyền sâm là rễ vẫn gọi là củ khô, hình trụ, chính giữa phình lớn, phía dưới thuôn nhỏ lần, ở phía trước gốc có cổ hẹp lại, phía trên có nuốm phình lớn, rễ dài từ 12-15cm, rộng chừng 21mm, 25mm, mặt ngoài biểu hiện màu nâu đất, có nếp nhăn sâu rõ ràng và các bì khổng dài ngang màu đất sét, nếp nhăn nằm ngang tương đối ít, có khi cũng có thể thấy sẹo của nhánh rễ bị đứt ngang, chất cứng dẻo, khó bẻ gãy, mặt cắt ngang mềm màu đen nhiều thịt, đầu ướt như keo khói đèn hoặc Thục địa, ở chính giữa hơi biểu hiện dạng xơ, phía ngoài cùng có lớp bần mỏng, phía trong có nhiều vân tỏa ra (bó libe gỗ);. Bột màu đen, nhạt, vị hơi ngọt mặnVị thuốc Huyền sâmBảo quản: Dễ mốc trắng, để nơi khô ráo, đậy kín, dưới có lót vôi sống. Hay đem phơi nắng.Thành phần hóa học:Thân rễ chứa harpagid, chất này không bến vững, dễ bị chuyển hoá thành dẫn xuất màu đen. Còn có scrophularin, asparagin, phytosterol, tinh dầu, acid béo, chất đường.

Thuốc gốc là gì? Thuốc gốc là thành phần quan trọng nhất trong thuốc — chính hoạt chất này giúp điều trị bệnh. Nhiều loại thuốc khác nhau trên thị trường có thể chứa cùng một hoạt chất nhưng mang tên gọi khác nhau. Khi biết được hoạt chất trong thuốc, bạn sẽ hiểu rõ thuốc mình đang dùng có tác dụng gì và cần lưu ý những gì.

Có thể bạn quan tâm

Báo cáo chuyên sâu về chứng biếng ăn ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Việt Nam

Báo cáo chuyên sâu về chứng biếng ăn ở trẻ em dưới 6 tuổi tại Việt Nam

Xem báo cáo →

Tìm hiểu thêm

Glycerin
Táo bón
Chlorpromazine
Táo bón
Acetylcholin
Táo bón
Natri picosulfate
Táo bón
Fluphenazine
Táo bón
SuckhoeAI - Bản thử nghiệm